Vietnamese only
Share All World
Read more: http://www.shareallworld.info/2011/10/nivo-slider-tuyet-dep-cho-blogger.html#ixzz1pM4kwNmD Under Creative Commons License: Attribution Non-Commercial

Sunday, July 10, 2016

Tên Quận, Phường, Đường phố Hà Nội bằng tiếng Hoa



 

Hà Nội chưa nhỉ? Hôm nay chúng ta cũng học thêm nhé!^_^

赵婆 – Bà Triệu (Zhào pó)
裴氏春 – Bùi Thị Xuân (Péi shì chūn)
高胜 – Cao Thắng (Gāo shèng)
周猛侦 – Chu Mạnh Trinh (Zhōu měng zhēn)
周文安 – Chu Văn An (Zhōu wén ān)
大罗 – Đại La (Dà luó)
邓进东 – Đặng Tiến Công (Dèng jìn dōng)
陶维祠 – Đào Duy Từ (Táo wéi cí)
丁公壮 – Đinh Công Tráng (Dīng gōng zhuàng)
丁礼 – Đinh Lễ (Dīng lǐ)
丁先皇 – Đinh Tiên Hoàng (Dīng xiān huáng)
江文明 – Giang Văn Minh (Jiāng wén míng)
胡春香 – Hồ Xuân Hương (hú chūn xiāng)
黄花探 – Hoàng Hoa Thám (Huáng huā tàn)
黄文授 – Hoàng Văn Thụ (Huáng wén shòu)
雄王 – Hùng Vương (Xióng wáng)
貉龙君 – Lạc Long Quân (Luò lóng jūn)
懒翁 – Lãn Ông (Lǎn wēng)
黎玳荇 – Lê Đại Hành (lí dài xíng)
黎筍 – Lê Duẩn (Lí sǔn)
黎红锋 – Lê Hồng Phong (lí hóng fēng)
黎来 – Lê Lai (lí lái)


黎玉忻 – Lê Ngọc Hân (lí yù xīn)
黎贵敦 – Lê Quý Đôn (Lí guì dūn)
黎石 – Lê Thạch (lí shí)
黎圣宗 – Lê Thánh Tông (Lí shèng zōng)
黎值 – Lê Trực (Lí zhí)
梁玉眷 – Lương Ngọc Quyến (Liáng yù juàn)
梁世荣 – Lương Thế Vinh (Liáng shì róng)
李公蕴 – Lý Công Uẩn (Lǐ gōng yùn)
李道成 – Lý ĐạoThành (lǐ dào chéng)
李南帝 – Lý Nam Đế (Lǐ nán dì)
李国师 – Lý Quốc Sư (lǐ guó shī)
李太祖 – Lý Thái Tổ (lǐ tài zǔ)
李常杰 – Lý Thường Kiệt (Lǐ cháng jié)
李文复 – Lý Văn Phức (lǐ wén fù)
莫锭芝 – Mạc Đĩnh Chi (Mò dìng zhī)
梅黑帝 – Mai Hắc Đế (Méi hēi dì)
梅春赏 – Mai Xuân Thưởng (Méi chūn shǎng)
明开 – Minh Khai (Míng kāi)
吴权 – Ngô Quyền (Wú quán)
吴士莲 – Ngô Sĩ Liên (wú shì lián)
吴时任 – Ngô Thì Nhậm (Wú shí rèn)
吴文楚 – Ngô Văn Sử (wú wén chǔ)
阮表 – Nguyễn Biểu (Ruǎn biǎo)
阮秉谦 – Nguyễn Bỉnh Khiêm (Ruǎn bǐng qiān)
阮高 – Nguyễn Cao (Ruǎn gāo)
阮公著 – Nguyễn Công Trứ (Ruǎn gōng zhù)
阮愉 – Nguyễn Du (Ruǎn yú)
阮辉嗣 – Nguyễn Huy Tự (Ruǎn huī sī)
克勤 – Nguyễn Khắc Cần (Ruǎn kè qín)
阮可孝 – Nguyễn Khắc Hiếu(Ruǎn kè xiào)
阮劝 – Nguyễn Khuyến (Ruǎn quàn)
阮良朋 – Nguyễn Lương Bằng (Ruǎn liáng péng)
阮光碧 – Nguyễn Quang Bích (Ruǎn guāng bì)
阮权 – Nguyễn Quyền (Ruǎn quán)
阮太学 – Nguyễn Thái Học (Ruǎn tài xué)
阮氏明开 – Nguyễn Thị Minh Khai (Ruǎn shì míng kāi)
阮善述 – Nguyễn Thiện Thuật (Ruǎn shàn shù)
阮知芳 – Nguyễn Tri Phương (Ruǎn zhī fāng)
阮文渠 – Nguyễn Văn Cừ (Ruan wén qùn)
阮文超 – Nguyễn Văn Siêu (Ruǎn wén chāo)
翁益谦 – Ông Ích Khiêm (wēng yì qiān)
范红太 – Phạm Hồng Thái (Fàn hóng tài)
范伍老 – Phạm Ngũ Lão (Fàn wú lǎo)
潘配珠 – Phan Bội Châu (fān pèi zhū)
潘珠侦 – Phan Chu Trinh (fān zhū zhēn)
潘庭冯 – Phan Đình Phùng (fān tíng fēng)
潘辉注 – Phan Huy Chú (fān huī zhù)
冯兴 – Phùng Hưng (Féng xīng)
光忠 – Quang Trung (Guāng zhōng)
苏宪成 – Tô Hiến Thành (sū xiàn chēng)
孙德圣 – Tôn Đức Thắng (Sūn dé shèng)
宗室昙 – Tôn Thất Đàm (Zóng shì tán)
宗室涉 – Tôn Thất Thiệp (Zóng shì shè)
宗室松 – Tôn Thất Tùng (Zóng shì sōng)
陈平仲 – Trần Bình Trọng (Chén píng zhòng)
陈兴道 – Trần Hưng Đạo (Chén xīng dào)
陈庆予 – Trần Khánh Dư (Chén qìng yú)
陈元罕 – Trần Nguyên Hãn (Chén yuán hǎn)
陈仁宗 – Trần Nhân Tông (Chén rén zōng)
陈富 – Trần Phú (Chén fù)
陈光凯 – Trần Quang Khải (Chēn guāng kǎi)
陈国篡 – Trần Quốc Toản (Chén guó cuàn)
陈祭唱 – Trần Tế Xương (Chén jì chāng)
陈圣宗 – Trần Thánh Tông (Chén shèng zōng)
赵越王 – Triệu Việt vương (Zhào yuè wáng)
张定 – Trương Định (Zhāng dìng)
张汉超 – Trương Hán Siêu (Zhāng hàn chāo)
长征 – Trường Trinh (Cháng zhēng)
慧静 – Tuệ Tĩnh (huì jìng)
咽骁 – Yết Kiêu (Yān xiǎo)
幢钱 – Tràng Tiền (Zhàng qián)
阮企 – Nguyễn Xí (Ruǎn qǐ)
苏永面 – Tô Vĩnh Diện (Sū yǒng miàn)
王丞武 – Vương Thừa Vũ (Wán gchéng wǔ)
巴亭郡 – Quận Ba Đình (Bā tíng jùn)
纸桥郡 – Quận Cầu Giấy (zhǐ qiáo jùn)
栋多郡 – Quận Đống Đa (dòng duō jùn)
二征夫人郡 – Quận Hai Bà Trưng (èr zhēngfū rén jùn)
河东郡 – Quận Hà Đông (hédōng jùn)
还剑郡 – Quận Hoàn Kiếm (hái jiàn jùn)
黄梅郡 – Quận Hoàng Mai (huángméi jùn)
龙边郡 – Quận Long Biên (lóng biān jùn)
西湖郡 – Quận Tây Hồ (xīhú jùn)
青春郡 – Quận Thanh Xuân (qīngchūn jùn)
东英县 – Huyện Đông Anh (dōng yīng xiàn)
嘉林县 – Huyện Gia Lâm (jiā lín xiàn)
朔山县 – Huyện Sóc Sơn (shuò shān xiàn)
青池县 – Huyện Thanh Trì (qīngchí xiàn)
慈廉县 – Huyện Từ Liêm (cí lián xiàn)
麋泠县 – Huyện Mê Linh (mí líng xiàn)
巴维县 – Huyện Ba Vì (bā wéi xiàn)
彰美县 – Huyện Chương Mỹ (zhāngměi xiàn)
丹凤县 – Huyện Đan Phượng (dān fèng xiàn)
怀德县 – Huyện Hoài Đức (huái dé xiàn)
美德县 – Huyện Mỹ Đức (měidé xiàn)
富川县 – Huyện Phú Xuyên (fùchuān xiàn)
福寿县 – Huyện Phúc Thọ (fúshòu xiàn)
国威县 – Huyện Quốc Oai (guówēi xiàn)
石室县 – Huyện Thạch Thất (shíshì xiàn)
青威县 – Huyện Thanh Oai (qīng wēi xiàn)
常信县 – Huyện Thường Tín (chángxìn xiàn)
应和县 – Huyện Ứng Hòa (yìng hé xiàn)
.


từ vựng 36 phố phường Hà Nội


1 Hàng bạc yín jiē 银街
2 Hàng bè fá jiē 筏街
3 Hàng bông mián jiē 棉街
4 Hàng bồ dùn jiē 囤街
5 Hàng buồm fān jiē 帆街
6 Hàng bút bǐ jiē 笔街
7 Hàng cá yú jiē 鱼街
8 Hàng cân héng jiē 衡街
9 Hàng chai píng jiē 瓶街
10 Hàng chiếu xí jiē 席街
11 Hàng chĩnh yīng jiē 罂街
12 Hàng chuối xiāngjiāo jiē 香蕉街
13 Hàng cót duì jiē 敦街
14 Hàng da pí jiē 皮街
15 Hàng dầu yóu jiē 油街
16 Hàng đào táo jiē 桃街
17 Hàng đậu dòu jiē 豆街
18 Hàng điếu diào jiē 吊街
19 Hàng đồng tóng jiē 铜街
20 Hàng đường táng jiē 糖街
21 Hàng gà jī jiē 鸡街
22 Hàng gai má jiē 麻街
23 Hàng giầy xié jiē 鞋街
24 Hàng giấy zhǐ jiē 纸街
25 Hàng bài pái jiē 牌街
26 Hàng hòm jiù jiē 柩街
27 Hàng khay pán jiē 槃街
28 Hàng khoai shǔ jiē 薯街
29 Hàng lược shū jiē 梳街
30 Hàng mã mǎ jiē 马街
31 Hàng mành bó jiē 箔街
32 Hàng mắm yú lù jiē 鱼露街
33 Hàng muối yán jiē 盐街
34 Hàng ngang héng jiē 横街
35 Hàng nón lì jiē 笠街
36 Hàng phèn fán jiē 矾街
37 Hàng quạt shàn jiē 扇街
38 Hàng rươi hé chóng jiē 禾虫街
39 Hàng than tàn jiē 炭街
40 Hàng thiếc xī jiē 锡街
41 Hàng thùng tǒng jiē 桶街
42 Hàng tre zhú jiē 竹街
43 Hàng trống gǔ jiē 鼓街
44 Hàng vải sīchóu jiē 丝绸街

Sunday, December 20, 2015

301 câu đàm thoại tiếng Hoa - TOÀN BỘ NỘI DUNG file pdf

Rất nhiều bạn tìm quyển  giáo trình cơ bản  lừng lẫy này.

DOWNLOAD 
https://www.fshare.vn/file/WAFX7WNBA95P
https://www.fshare.vn/file/MPCDJBN21P7K


301 câu đàm thoại tiếng Hoa - toàn bộ nội dung và phiên âm


STT câuNội dung đàm thoạiPhiên âm (bằng soft)
1你好nǐ hǎo
2你好吗?nǐ hǎo ma?
3很好hěn hǎo
4我也很好wǒ yě hěn hǎo
5你早nǐ zǎo
6你身体好吗?nǐ shēn tǐ hǎo ma?
7谢谢xiè xiè
8再见zài jiàn
9你工作忙吗?nǐ gōng zuo máng ma?
10很忙你呢?hěn mán nǐ ní?

11我不太忙wǒ bù tài máng
12你爸爸妈妈身体好吗?nǐ bà bà mā mā shēn tǐ hǎo ma?
13我叫玛丽wǒ jiào mǎ lì
14认识你很高兴rèn shì nǐ hěn gāo xīng
15您贵姓?nín guì xìng?
16你叫什么名字?nǐ jiào chénme míng zì?
17他姓什么?tā xìng chénme?
18他不是老师,他是学生tā bù shì lǎo shī,tā shì xué shēng
19他是谁?tā shì shuí?
20我介绍一下儿wǒ jiè shào yī xià ér
21你去哪儿?nǐ qù nǎ ér?
22张老师在家么?zhāng lǎo shī zài jiā yāo?
23我是张老师的学生。wǒ shì zhāng lǎo shī de xué shēng。
24请进!qǐng jìn!
25今天几号?jīn tiān jǐ hào?
26今天十月三十一号jīn tiān shí yuè sān shí yī hào
27今天不是星期四,昨天星期四jīn tiān bù shì xīng qí sì,zuó tiān xīng qí sì
28晚上你做什么?wǎn shàng nǐ zuo chénme?
29你的生日是几月几号?nǐ de shēng rì shì jǐ yuè jǐ hào?
30我们上午去他家,好吗?wǒ men shàng wǔ qù tā jiā,hǎo ma?
31你家有几口人?nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
32你爸爸做什么工作?nǐ bà bà zuo chénme gōng zuo?
33他在大学工作tā zài dà xué gōng zuo
34我家有爸爸,妈妈和一个弟弟wǒ jiā yǒu bà bà,mā mā hé yī gè dì dì
35哥哥结婚了?gē gē jié hūn le?
36他们没有孩子tā men méi yǒu hái zǐ
37现在几点?xiàn zài jǐ diǎn?
38现在七点二十五分xiàn zài qī diǎn èr shí wǔ fēn
39你几点上课?nǐ jǐ diǎn shàng kè?
40差一刻八点去chāi yī kè bā diǎn qù
41我去吃饭wǒ qù chī fàn
42我们什么时候去?wǒ men chénme shí hòu qù?
43太早了tài zǎo le
44我也六点半起床wǒ yě liù diǎn bàn qǐ chuáng
45你住在哪儿?nǐ zhù zài nǎ ér?
46住在留学生宿舍zhù zài liú xué shēng sù shè
47多少号房间?duō shǎo hào fáng jiān?
48你家在哪儿?nǐ jiā zài nǎ ér?
49欢迎你去玩儿huān yíng nǐ qù wán ér
50她常去tā cháng qù
51我们一起去吧wǒ men yī qǐ qù ba
52那太好了nà tài hǎo le
53八搂在九楼旁边bā lǒu zài jiǔ lóu páng biān
54去八楼怎么走?qù bā lóu zěn yāo zǒu?
55那个楼就是八楼nà gè lóu jiù shì bā lóu
56请问,邮局在哪儿?qǐng wèn,yóu jú zài nǎ ér?
57往前走,就是邮局wǎng qián zǒu,jiù shì yóu jú
58邮局离这儿远不远?yóu jú chī zhè ér yuǎn bù yuǎn?
59百货大楼在什么地方?bǎi huo dà lóu zài chénme dì fāng?
60在哪儿坐汽车?zài nǎ ér zuo qì chē?
61您要什么?nín yào chénme?
62苹果多少钱一斤?píng guǒ duō shǎo qián yī jīn?
63两块五(毛)一斤liǎng kuài wǔ(máo)yī jīn
64您要多少?nín yào duō shǎo?
65您还要别的吗?nín huán yào bié de ma?
66我要买橘子wǒ yào mǎi jú zǐ
67橘子太贵了jú zǐ tài guì le
68您尝尝nín cháng cháng
69天冷了tiān lěng le
70我想买件毛衣wǒ xiǎng mǎi jiàn máo yī
71星期天去,怎么样?xīng qí tiān qù,zěn yāo yáng?
72星期天人太多xīng qí tiān rén tài duō
73我看看那件毛衣wǒ kàn kàn nà jiàn máo yī
74这件毛衣我可以试试吗?zhè jiàn máo yī wǒ kě yǐ shì shì ma?
75这件毛衣不大也不小zhè jiàn máo yī bù dà yě bù xiǎo
76好极了hǎo jí le
77这路车到天安门吗?zhè lù chē dào tiān ān mén ma?
78我买两张票wǒ mǎi liǎng zhāng piào
79到天安门还有几站?dào tiān ān mén huán yǒu jī zhàn?
80天安门到了tiān ān mén dào le
81哪儿上的?nǎ ér shàng de?
82去语言文化大学要换车吗?qù yǔ yán wén huà dà xué yào huàn chē ma?
83我会说一点儿汉语wǒ huì shuō yī diǎn ér yì yǔ
84换几路车?huàn jī lù chē?
85我没钱了wǒ méi qián le
86听说,饭店里可以换钱tīng shuō,fàn diàn lǐ kě yǐ huàn qián
87这儿能不能换钱?zhè ér néng bù néng huàn qián?
88您带的什么钱?nín dài de chénme qián?
89请您写一下儿钱数qǐng nín xiě yī xià ér qián shù
90情数一数qíng shù yī shù
91时间不早了shí jiān bù zǎo le
92我们快走吧!wǒ men kuài zǒu ba!
93这是新出的纪念邮票zhè shì xīn chū de jì niàn yóu piào
94还有好看的吗?huán yǒu hǎo kàn de ma?
95这几种怎么样?zhè jī chóng zěn yāo yáng?
96请你帮我挑挑qǐng nǐ bāng wǒ tiāo tiāo
97一样买一套吧yī yáng mǎi yī tào ba
98我要打国际电话wǒ yào dǎ guó jì diàn huà
99地区号是多少?dì qū hào shì duō shǎo?
100电话打通了diàn huà dǎ tōng le
101你看过京剧吗?nǐ kàn guo jīng jù ma?
102我没看过京剧wǒ méi kàn guo jīng jù
103你知道哪儿演京剧吗?nǐ zhī dào nǎ ér yǎn jīng jù ma?
104你买到票以后告诉我nǐ mǎi dào piào yǐ hòu gào sù wǒ
105我还没吃过北京烤鸭呢wǒ huán méi chī guo běi jīng kǎo yā ní
106我们应该去尝一尝wǒ men yìng gāi qù cháng yī cháng
107不行bù xíng
108有朋友来看我yǒu péng yǒu lái kàn wǒ
109这两天天气很好zhè liǎng tiān tiān qì hěn hǎo
110我们出去玩儿玩儿吧wǒ men chū qù wán ér wán ér ba
111去哪儿玩儿好呢?qù nǎ ér wán ér hǎo ní?
112去北海公园看看花儿,划划船qù běi hǎi gōng yuán kàn kàn huā ér,huá huá chuán
113今天天气多好啊!jīn tiān tiān qì duō hǎo a!
114去年他在这儿学过汉语qù nián tā zài zhè ér xué guo yì yǔ
115他上午到还是下午到?tā shàng wǔ dào huán shì xià wǔ dào?
116我跟你一起去wǒ gēn nǐ yī qǐ qù
117从东京来的飞机到了吗?cóng dōng jīng lái de fēi jī dào le ma?
118飞机晚点了fēi jī wǎn diǎn le
119飞机快要起飞了fēi jī kuài yào qǐ fēi le
120飞机大概三点半能到fēi jī dà gài sān diǎn bàn néng dào
121我们先去喝点儿水,一会儿再来这儿吧wǒ men xiān qù hē diǎn ér shuǐ,yī huì ér zài lái zhè ér ba
122路上辛苦了lù shàng xīn kǔ le
123你怎么知道我要来?nǐ zěn yāo zhī dào wǒ yào lái?
124是他告诉我的shì tā gào sù wǒ de
125别客气bié kè qì
126一点儿也不累yī diǎn ér yě bù lèi
127您第一次来中国吗?nín dì yī cì lái zhōng guó ma?
128这是我们经理给您的信zhè shì wǒ men jīng lǐ gěi nín de xìn
129他问您好tā wèn nín hǎo
130我们在北京饭店请您吃晚饭wǒ men zài běi jīng fàn diàn qǐng nín chī wǎn fàn
131下午我去朋友那儿xià wǔ wǒ qù péng yǒu nà ér
132我从朋友那儿去饭店wǒ cóng péng yǒu nà ér qù fàn diàn
133请这儿坐qǐng zhè ér zuo
134我过得很愉快wǒ guo dé hěn yú kuài
135您喜欢喝什么酒?nín xǐ huān hē chénme jiǔ?
136为我们的友谊干杯!wèi wǒ men de yǒu yí gān bēi!
137这个鱼做得真好吃zhè gè yú zuo dé zhēn hǎo chī
138你们别客气,像在家一样nǐ men bié kè qì,xiàng zài jiā yī yáng
139我做菜做得不好wǒ zuo cài zuo dé bù hǎo
140你们慢吃nǐ men màn chī
141喂,北京大学吗?wèi,běi jīng dà xué ma?
142我是北大你要哪儿?wǒ shì běi dà nǐ yào nǎ ér?
143请转二三九分机qǐng zhuǎn èr sān jiǔ fēn jī
144请他给我回个电话qǐng tā gěi wǒ huí gè diàn huà
145我一定转告他wǒ yī dìng zhuǎn gào tā
146请420房间的玛丽接电话qǐng 420fáng jiān de mǎ lì jiē diàn huà
147现在你做什么呢?xiàn zài nǐ zuo chénme ní?
148现在我休息呢xiàn zài wǒ xiū xī ní
149我买了两张票wǒ mǎi le liǎng zhāng piào
150真不巧,我不能去zhēn bù qiǎo,wǒ bù néng qù
151今天你不能去,那就以后再说吧jīn tiān nǐ bù néng qù,nà jiù yǐ hòu zài shuō ba
152我很想去,可是我有个约会wǒ hěn xiǎng qù,kě shì wǒ yǒu gè yuē huì
153你是跟女朋友约会吗?nǐ shì gēn nǚ péng yǒu yuē huì ma?
154有个同学来看我,我要等他yǒu gè tóng xué lái kàn wǒ,wǒ yào děng tā
155我们好几年没见面了wǒ men hǎo jī nián méi jiàn miàn le
156这星期我没空儿zhè xīng qí wǒ méi kōng ér
157对不起,让你久等了duì bù qǐ,ràng nǐ jiǔ děng le
158你怎么八点半才来?nǐ zěn yāo bā diǎn bàn cái lái?
159真抱歉,我来晚了zhēn bào qiàn,wǒ lái wǎn le
160半路上我的自行车坏了bàn lù shàng wǒ de zì xíng chē pī le
161自行车修好了吗?zì xíng chē xiū hǎo le ma?
162我怎么能不来呢?wǒ zěn yāo néng bù lái ní?
163我们快进电影院去吧。wǒ men kuài jìn diàn yǐng yuàn qù ba。
164星期日我买到一本新小说xīng qí rì wǒ mǎi dào yī běn xīn xiǎo shuō
165真糟糕,在长城照的照片都没照上zhēn zāo gāo,zài cháng chéng zhào de zhào piàn dōu méi zhào shàng
166为什么没照上呢?wèi chénme méi zhào shàng ní?
167是不是你的照相机坏了?shì bù shì nǐ de zhào xiāng jī pī le?
168哎呀,太可惜了āi yā,tài kě xī le
169我觉得很遗憾wǒ jué dé hěn yí hàn
170公司有急事,让他马上回国gōng sī yǒu jí shì,ràng tā mǎ shàng huí guó
171他让我告诉你,多给他写信tā ràng wǒ gào sù nǐ,duō gěi tā xiě xìn
172真遗憾,我没见到他zhēn yí hàn,wǒ méi jiàn dào tā
173你的房间不值得好极了nǐ de fáng jiān bù zhí dé hǎo jí le
174这张画儿真美!zhè zhāng huà ér zhēn měi!
175你的房间又干净又漂亮nǐ de fáng jiān yòu gān jìng yòu piāo liàng
176今天没有人来jīn tiān méi yǒu rén lái
177你的衣服更漂亮!nǐ de yī fú gèng piāo liàng!
178这件衣服不是买的,是我妈妈做的zhè jiàn yī fú bù shì mǎi de,shì wǒ mā mā zuo de
179你妈妈的手真巧nǐ mā mā de shǒu zhēn qiǎo
180要是你喜欢,就给你女朋友做一件yào shì nǐ xǐ huān,jiù gěi nǐ 女péng yǒu zuo yī jiàn
181这次考试,成绩还可以zhè cì kǎo shì,chéng jī huán kě yǐ
182他的成绩全班第一tā de chéng jī quán bān dì yī
183考的真好,祝贺你!kǎo de zhēn hǎo,zhù hè nǐ!
184祝你生日快乐!zhù nǐ shēng rì kuài yuè!
185祝你身体健康zhù nǐ shēn tǐ jiàn kāng
186我猜不着wǒ cāi bù zháo
187你打开盒子看看nǐ dǎ kāi hé zǐ kàn kàn
188我送你一件礼物,请收下wǒ sòng nǐ yī jiàn lǐ wù,qǐng shōu xià
189我有点儿咳嗽wǒ yǒu diǎn ér ké sòu
190你别抽烟了nǐ bié chōu yān le
191抽烟对身体不好chōu yān duì shēn tǐ bù hǎo
192你去医院看看吧nǐ qù yì yuàn kàn kàn ba
193你汽车骑得太快了nǐ qì chē qí dé tài kuài le
194骑快乐容易出事故qí kuài yuè róng yì chū shì gù
195昨天清华大学前边出交通事故了zuó tiān qīng huá dà xué qián biān chū jiāo tōng shì gù le
196你得注意安全啊!nǐ dé zhù yì ān quán a!
197今天比昨天冷jīn tiān bǐ zuó tiān lěng
198这儿比东京冷多了zhè ér bǐ dōng jīng lěng duō le
199东京的气温比这儿高五六度dōng jīng de qì wēn bǐ zhè ér gāo wǔ liù dù
200有时候下雨yǒu shí hòu xià yǔ
201天气预报说,明天有大风tiān qì yù bào shuō,míng tiān yǒu dà fēng
202明天比今天还冷呢míng tiān bǐ jīn tiān huán lěng ní
203那儿的天气跟这儿一样吗?nà ér de tiān qì gēn zhè ér yī yáng ma?
204气温在零下二十多度qì wēn zài líng xià èr shí duō dù
205你喜欢什么运动?nǐ xǐ huān chénme yùn dòng?
206爬山,滑冰,游泳,我都喜欢pá shān,huá bīng,yóu yǒng,wǒ dōu xǐ huān
207你游泳游得好不好?nǐ yóu yǒng yóu dé hǎo bù hǎo?
208我游得不好,没有你游得好wǒ yóu dé bù hǎo,méi yǒu nǐ yóu dé hǎo
209谁跟谁比赛?shuí gēn shuí bǐ sài?
210北京队对广东队běi jīng duì duì yǎn dōng duì
211我再写毛笔字,没画画儿wǒ zài xiě máo bǐ zì,méi huà huà ér
212我想休息一会儿wǒ xiǎng xiū xī yī huì ér
213我的发音还差得远呢wǒ de fā yīn huán chāi dé yuǎn ní
214你学汉语学了多长时间了?nǐ xué yì yǔ xué le duō cháng shí jiān le?
215你能看懂中文报吗?nǐ néng kàn dǒng zhōng wén bào ma?
216听和说比较难,看比较容易tīng hé shuō bǐ jiào nán,kàn bǐ jiào róng yì
217你慢点儿说,我听得懂nǐ màn diǎn ér shuō,wǒ tīng dé dǒng
218你忙什么呢?nǐ máng chénme ní?
219我父亲来了 我要陪她去旅行wǒ fù qīn lái le wǒ yào péi tā qù 旅xíng
220除了广州,上海以外,我们还要去香港chú le yǎn zhōu,shàng hǎi yǐ wài,wǒ men huán yào qù xiāng gǎng
221中国的名胜古迹多得很zhōng guó de míng shèng gǔ jī duō dé hěn
222你说吧,我听你的nǐ shuō ba,wǒ tīng nǐ de
223从这儿到桂林坐火车要坐多长时间?cóng zhè ér dào guì lín zuo huǒ chē yào zuo duō cháng shí jiān?
224七点有电影,现在去来得及来不及?qī diǎn yǒu diàn yǐng,xiàn zài qù lái dé jí lái bù jí?
225我们看电影去wǒ men kàn diàn yǐng qù
226我想买些礼物寄回家去wǒ xiǎng mǎi xiē lǐ wù jì huí jiā qù
227上海的东西比这儿多得多shàng hǎi de dōng xī bǐ zhè ér duō dé duō
228你不是要去豫园游览吗?nǐ bù shì yào qù yù yuán yóu lǎn ma?
229你看见和子了吗?nǐ kàn jiàn hé zǐ le ma?
230你进大厅去找她把nǐ jìn dà tīng qù zhǎo tā bǎ
231你买到票了没有?nǐ mǎi dào piào le méi yǒu?
232明天的票卖完了míng tiān de piào mài wán le
233您应该早点儿预订飞机票nín yìng gāi zǎo diǎn ér yù dìng fēi jī piào
234我有急事,您帮帮忙把wǒ yǒu jí shì,nín bāng bāng máng bǎ
235机票上写着十四点零五分起飞jī piào shàng xiě zháo shí sì diǎn líng wǔ fēn qǐ fēi
236小姐,你的钱包忘在这儿了xiǎo jiě,nǐ de qián bāo wàng zài zhè ér le
237终于到了桂林了zhōng yú dào le guì lín le
238哎呀,累死了āi yā,lèi sǐ le
239你只要找个离市中心近的旅馆就行nǐ zhǐ yào zhǎo gè chī shì zhōng xīn jìn de 旅guǎn jiù xíng
240你们在前边那个汽车站等我nǐ men zài qián biān nà gè qì chē zhàn děng wǒ
241请问,有空房间吗?qǐng wèn,yǒu kōng fáng jiān ma?
242现在没有空房间,都注满了xiàn zài méi yǒu kōng fáng jiān,dōu zhù mǎn le
243那个包你放进衣柜里去吧nà gè bāo nǐ fàng jìn yī jǔ lǐ qù ba
244那个包很大,放得进去放不进去?nà gè bāo hěn dà,fàng dé jìn qù fàng bù jìn qù?
245你怎么了?nǐ zěn yāo le?
246我头疼,咳嗽wǒ tóu téng,ké sòu
247我昨天晚上就开始不舒服wǒ zuó tiān wǎn shàng jiù kāi shǐ bù shū fú
248你把嘴张开,我看看nǐ bǎ zuǐ zhāng kāi,wǒ kàn kàn
249吃两天药,就会好的chī liǎng tiān yào,jiù huì hǎo de
250王兰呢?wáng lán ní?
251我找了她两次,都不在wǒ zhǎo le tā liǎng cì,dōu bù zài
252她一出门就摔倒了tā yī chū mén jiù shuāi dǎo le
253我想买点儿点心什么的wǒ xiǎng mǎi diǎn ér diǎn xīn chénme de
254没什么好点心méi chénme hǎo diǎn xīn
255去小卖部看看,什么好就买什么qù xiǎo mài bù kàn kàn,chénme hǎo jiù mǎi chénme
256医院前边修路,汽车到不了医院门口yì yuàn qián biān xiū lù,qì chē dào bù le yì yuàn mén kǒu
257你好点儿了吗?nǐ hǎo diǎn ér le ma?
258看样子,你好多了kàn yáng zǐ,nǐ hǎo duō le
259我觉得一天比一天好wǒ jué dé yī tiān bǐ yī tiān hǎo
260我们给你带来一些吃的wǒ men gěi nǐ dài lái yī xiē chī de
261好久不见了hǎo jiǔ bù jiàn le
262你今天怎么有空儿来了nǐ jīn tiān zěn yāo yǒu kōng ér lái le
263我来向你告别wǒ lái xiàng nǐ gào bié
264我常来打扰你,很过意不去wǒ cháng lái dǎ rǎo nǐ,hěn guo yì bù qù
265你那么忙,不用送我了nǐ nà yāo máng,bù yòng sòng wǒ le
266我一边学习,一边工作wǒ yī biān xué xí,yī biān gōng zuo
267朋友们有的知道,有的不知道péng yǒu men yǒu de zhī dào,yǒu de bù zhī dào
268趁这两天有空儿,我去向他们告别chèn zhè liǎng tiān yǒu kōng ér,wǒ qù xiàng tā men gào bié
269回国的日子越来越近了huí guó de rì zǐ yuè lái yuè jìn le
270虽然时间不长, 但是我们的友谊很深suī rán shí jiān bù cháng, dàn shì wǒ men de yǒu yí hěn shēn
271我们把地址写在本子上了wǒ men bǎ dì zhǐ xiě zài běn zǐ shàng le
272让我们一起照张相吧!ràng wǒ men yī qǐ zhào zhāng xiāng ba!
273除了去实习的以外,都来了chú le qù shí xí de yǐ wài,dōu lái le
274你用汉语昌各歌吧nǐ yòng yì yǔ chāng gè gē ba
275我唱完就该你们了wǒ chàng wán jiù gāi nǐ men le
276真不知道说什么好zhēn bù zhī dào shuō chénme hǎo
277我打听一下儿,这儿托运行李吗?wǒ dǎ tīng yī xià ér,zhè ér tuō yùn xíng lǐ ma?
278邮局寄不但太贵,而且这么大的行李也不能寄yóu jú jì bù dàn tài guì,ér qiě zhè yāo dà de xíng lǐ yě bù néng jì
279我记不清楚了wǒ jì bù qīng chǔ le
280我想起来了wǒ xiǎng qǐ lái le
281云费怎么算?yún fèi zěn yāo suàn?
282按照这个价目表收费àn zhào zhè gè jiè mù biǎo shōu fèi
283你可以把东西运来nǐ kě yǐ bǎ dōng xī yùn lái
284我的行李很大,一个人搬不动wǒ de xíng lǐ hěn dà,yī gè rén bān bù dòng
285你准备得怎么样了?nǐ zhǔn bèi dé zěn yāo yáng le?
286你还有什么没办的事,我可以替你办nǐ huán yǒu chénme méi bàn de shì,wǒ kě yǐ tì nǐ bàn
287我冲洗了两个胶卷儿,来不及去取了wǒ chōng xǐ le liǎng gè xiáo juàn ér,lái bù jí qù qū le
288我正等着你呢!wǒ zhèng děng zháo nǐ ní!
289你的东西收拾好了吗?nǐ de dōng xī shōu shí hǎo le ma?
290出门跟在家不一样,麻烦事就是多chū mén gēn zài jiā bù yī yáng,má fán shì jiù shì duō
291四个小包不如两个大包好sì gè xiǎo bāo bù rú liǎng gè dà bāo hǎo
292又给你添麻烦了yòu gěi nǐ tiān má fán le
293离起飞还早着呢chī qǐ fēi huán zǎo zháo ní
294你快坐下,喝点儿冷饮把nǐ kuài zuo xià,hē diǎn ér lěng yǐn bǎ
295你没把护照放在箱子里吧?nǐ méi bǎ hù zhào fàng zài xiāng zǐ lǐ ba?
296一会儿要办出境手续呢yī huì ér yào bàn chū jìng shǒu xù ní
297一路上多保重yī lù shàng duō bǎo zhòng
298希望你常来信xī wàng nǐ cháng lái xìn
299你可别把我们忘了nǐ kě bié bǎ wǒ men wàng le
300我到了那儿,就给你们写信wǒ dào le nà ér,jiù gěi nǐ men xiě xì
301祝你一路平安!zhù nǐ yī lù píng ān!

Sunday, August 30, 2015

[fshare.vn] Hanyu kuiale : 72 bài học tiếng Hoa cho trẻ em qua 72 video

cá nhân mình thích giáo trình này hơn 301 nhiều. Nó đẹp, vui vẻ , đầy đủ mẫu câu ngữ pháp phát âm, ...
Hơn cả thế, có thể dùng làm giáo trình để dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, hết sức cơ bản và dễ học



DOWNLOAD
ĐĂNG KÝ Ở LINK NÀY

http://tienghoa.tumblr.com/post/126816897496/giaotrinh301
...
..
.
FACEBOOK :
https://www.facebook.com/hashtag/hanyukuaile

[fshare.vn] - video phụ đề Hán Ngữ Giáo trình 301 : tiên quyết và gối đầu giường cho người bắt đầu học tiếng Hoa

Giáo trình 301 Câu Đàm Thoại Tiếng Trung Quốc. Được xuất bản lần đầu tiên vàop năm 1990. Năm 1998, sách được chỉnh sửa, tái bản và được xếp vào hệ thống giáo trình tiếng Trung Quốc dành cho người ngước ngoài (tủ sách tinh hoa) của trường Đại học ngôn ngữ Bắc Kinh. Giáo trình 301 Câu Đàm Thoại Tiếng Trung Quốc với các bảng chú thích bằng tiếng Anh, Pháp, Hàn, Nhật đã được tái bản nhiều lần và được độc giả khắp mọi nơi đón nhận nồng nhiệt, số lượng tiêu thụ lên đến hơn ba trăm ngàn bộ.








DOWNLOAD
ĐĂNG KÝ Ở LINK NÀY
http://tienghoa.tumblr.com/post/126816897496/giaotrinh301
...
..
.
FACEBOOK :
https://www.facebook.com/hashtag/giaotrinh301

Thursday, February 26, 2015

Bình Dương : Thông báo chiêu sinh Tiếng Hoa khoá ĐÀM THOẠI ĐẶC BIỆT


.Nhằm cải tiến phương pháp dạy và học, giúp học viên có cơ hội học tiếng Hoa với đội ngũ giáo viên người Hoa giàu kinh nghiệm và yêu nghề. Trung tâm giới thiệu việc làm phụ nữ Bình Dương sẽ tổ chức chương trình đào tạo mới với các ưu điểm sau:

- Ứng dụng phương pháp phản xạ tự nhiên để học viên nói tốt, nói giỏi tiếng Hoa trong thời gian nhanh nhất.

- Mỗi lớp có ít nhất 02 giáo viên đứng lớp theo phân môn. Đây là điều kiện thuận lợi nhằm giúp học viên giao lưu trực tiếp với nhiều giáo viên trong một thời gian nhất định để nâng cao kỹ năng nghe và nói cho học viên.

- Trong 02 tuần, mỗi lớp sẽ có 01 tiết học âm nhạc để giúp học viên thư giãn và yêu thích môn học, kết quả học tập sẽ tốt hơn.
.
HƯỚNG DẪN ĐƯỜNG ĐẾN TRUNG TÂM 


Thursday, December 4, 2014

[Clip] “Chắc ai đó sẽ về” phiên bản tiếng Trung ngọt lịm!!

Bản cover “Chắc ai đó sẽ về” (Ye xu ni hui hui lai) phiên bản tiếng Trung mới trình làng của Nguyễn Anh Toàn cũng đóng góp một phần vào cơn sốt cover này.
.


Anh Toàn hóm hỉnh kể lại rằng: “Một buổi sáng đẹp giời, trong giờ học môn dịch, khi cô đang giảng về cách dịch thì Toàn ở dưới thực hành luôn với lời bài hát”. Càng bất ngờ hơn khi toàn bộ lời bài hát được Anh Toàn hoàn thành chỉ trong vòng 5 phút. Trưa hôm ấy, ngay khi về tới phòng của mình vì sợ cảm xúc tuột mất, Toàn lao vào thu âm và cho ra đời bản cover ngọt ngào này.

.
.

.    

Hunan STV - XEM TRỰC TUYẾN ĐÀI TRUYỀN HÌNH HỒ NAM




XEM TRỰC TUYẾN ĐÀI TRUYỀN HÌNH HỒ NAM
http://pmmip.tv/entertainment-tvs/hunan-stv/

Thursday, September 4, 2014

☯☯ ...công việc tiếng Trung lương cao như bạn nghĩ?







Nhiều bạn cứ nói “công việc tiếng Trung lương thấp”, thực ra cách nói đó chứng tỏ một điều rằng bạn đang bị phụ thuộc quá nhiều vào tiếng Trung. Có những dạo, những người theo học các thứ tiếng Trung, Nhật, Hàn theo phong trào thường kháo nhau về các dòng đầu tư của các doanh nghiệp nước này ở VN. Học như thế cũng tốt, nhưng mà chỉ cần “lạc nước, lạc thời, lạc thế” thì bao nhiêu công sức bỏ ra sẽ bị phí hoài. Ít người học ngoại ngữ mà coi thứ tiếng mình học là một công cụ như bao công cụ khác để kiếm sống, nên trong bốn năm ĐH thường rất ít khi tự mình học thêm những kiến thức ở lĩnh vực khác, để rồi nhiều người đã trở thành những con vẹt nhại tiếng, chứ không phải một con người có đầy đủ tri thức lĩnh hội cái hay, cái đẹp từ văn hóa bên ngoài.
“Don’t put all your hopes on one thing. Have a backup plan”. Thời đại tiếng Anh là chủ đạo và lâu bền nhất thì tốt nhất đừng có bao giờ bỏ qua thứ ngôn ngữ này, nếu không bạn sẽ chẳng chạy được hết cái thế giới này mà chỉ quanh quẩn ở một lĩnh vực mà bạn mãi bị mắc kẹt bởi sự lựa chọn mang tính sai lầm trong quá khứ, cũng giống như bây giờ cái cách bạn đang than trách về tiếng Trung.
Cuối cùng, hãy quan tâm đến tiếng mẹ đẻ của chính mình. Ngoại ngữ bạn giỏi đến mấy, cũng không thể vượt qua được một người bản xứ giỏi. Nếu có sức, có trí, hãy cống hiến chút sức mọn cho nền dịch thuật Việt Nam, hay ít ra tránh được tình trạng “mù tiếng mẹ đẻ” ở một vài mảng nào đó.
(Viêt cho một số bạn và viết cả cho chính tôi) 
.
~~NGUYEN MINH DUC~~

Saturday, June 28, 2014

[fshare.vn] - TELL ME MORE Chinese - giáo trình Hoa Ngữ - link direct cho anh em


Bộ giáo trình dạy tiếng Hoa quá nổi tiếng
Khuyến cáo sử dụng Win7 SP1 với Untra ISO bản silent tạo đĩa ảo sẽ tốt hơn

DOWNLOAD:


HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT:

1) Tải phần mềm TELL ME MORE CHINESE theo link ở trên

2) Giải nén (unrar) file .rar, nếu có hỏi mã thì điền: hoctiengtrung.kenh7.vn

3) Tải tiếp phần mềm UltraISO để có thể tạo ổ đĩa ảo:

- Download UltraISO tại đây:


4) Cài đặt UltraISO, sau khi cài xong thì điền mã sau để crack phầnmềm :

Registration name: Home
Registration code: 4BA9-0D54-214A-C938

5) Cài đặt UltraISO xong thì mở ra, chọn NEW, kéo thả file trong thư mục CD2 vào UltraISO rồi SAVE (Ctrl + S) để tạo ổ đĩa ảo của CD2 (có đuôi là .ISO)

6) Sau khi đã tạo ổ đĩa ảo của CD2 thì mở UltraISO, chọn TOOLS ==> MOUNT TO VIRTUAL DRIVE, sau đó chọn đĩa ảo CD2 vừa tạo lúc nãy (có đuôi là .ISO)

7) Vào CD1 chọn Autorun để cài đặt TELL ME MORE CHINESE, khi phần mềm hỏi mã thì điền mã sau:

L5ADK-00139-BJX-WD

8) Sau khi cài xong nếu nó báo lỗi cần điền CD LESSION thì làm lại buwocs 5,6 còn nếu đã làm thì chạy được luôn.





Saturday, May 31, 2014

[Vietsub+pinyin] Ánh trăng nói hộ lòng tôi 月亮代表我的心- Đặng Siêu & Tôn Lệ



---------

Saturday, July 27, 2013

Cách nhớ 214 bộ thủ tiếng Trung thông qua thơ văn – Diễn ca bộ thủ







10 câu ĐẦU Gồm 32 Bộ:

木 - 水 - 金

Mù – shuǐ – jīn

火 - 土 - 月 - 日

Huǒ – tǔ – yuè – rì

川 - 山 - 阜

Chuān – shān – fù

子 - 父 - 人 - 士

Zi – fù – rén – shì

宀 - 厂

Mián – chǎng

广 - 戶 - 門 - 里

Guǎng – hù – mén – lǐ

谷 - 穴

Gǔ – xué

夕 - 辰 - 羊 - 虍

Xī – chén – yáng – hū

瓦 - 缶

Wǎ – fǒu

田 - 邑 - 尢 - 老

Tián – yì – yóu – lǎo



1. MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng

2. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời

3. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi

4. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan

5. MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non

6. NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng

7. CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang

8. TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm

9. NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung

10. Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già

Chú giải:

Những chữ viết hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường nghĩa .vd: Mộc -cây, tức là chữ Mộc nghĩa là cây cối.(thực ra mộc = gỗ)
a) 2 câu đầu nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời Kim, mộc , thuỷ , hoả , thổ)-tức là nói về Thiên.
b)2 câu tiếp theo nói về Địa và Nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người)
c)2 câu tiếp nữa là những khái niệm do con người tạo ra, sử dụng, cư trú.
d)2 câu tiếp nữa nói về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu có khái niệm về buổi sáng , buổi tối, cũng như thiên địch (hổ) và thức ăn (dê). Người TQ cổ đại nuôi dê rất sớm. thực ra Dương = cừu.
e)2 câu cuối nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gốm sứ.Làm ruộng, đời sống con người tốt hơn, nâng cao tuổi thọ , nên có chữ Lão = người già.
(1).Phụ nghĩa gốc là quả đồi đất, thường dùng trong các chữ Hán chỉ địa danh.
(2).Sỹ là người có học, ở đây vì bắt vần, nên tôi cho Sỹ = quan lại. Vì chỉ có người có học mới có thể làm quan.
(3)Hán nghĩa gốc là chỗ sườn núi(non) rộng rãi, dùng để làm nơi sản xuất, vì vậy mà người ta mới lấy nó làm chữ Chang3(công xưởng)
(4).Chữ Thần nghĩa là Thìn (1 trong 12 con giáp),cũng có nghĩa là ngày giờ (vd: cát nhật lương thần = ngày lành giờ tốt).Cổ văn dùng giống như chữ 晨 là buổi sớm, ở đây vì bắt vần, tôi cho Thần = buổi sớm.
(5).Chữ Ấp nghĩa là đất vua ban, nhưng người vn ở miền nam thường dùng chữ Ấp với nghĩa là 1 khu vực, 1 thôn làng, vì vậy tôi cho thôn = Ấp.






Câu 11-20 gồm 31 bộ:



廴 - 辶

Yǐn – chuò

勹 - 比 - 廾

Bāo – bǐ – gǒng

鳥 - 爪 - 飛

Niǎo – zhǎo – fēi

足 - 面 - 手 - 頁

Zú – miàn – shǒu – yè

髟 - 而

Biāo – ér

牙 - 犬 - 牛 - 角

Yá – quǎn – niú – jiǎo

弋 - 己

Yì – jǐ

瓜 - 韭 - 麻 - 竹

Guā – jiǔ – má – zhú

行 - 走 - 車

Xíng – zǒu – chē

毛 - 肉 - 皮 - 骨

Máo – ròu – pí – gǔ



11. DẪN 廴- đi gần, SƯỚC 辶 – đi xa

12. BAO 勹 – ôm, TỶ 比 – sánh, CỦNG 廾 – là chắp tay

13. ĐIỂU 鳥 – chim, TRẢO 爪 – vuốt, PHI 飛 – bay

14. TÚC 足 – chân, DIỆN 面 – mặt, THỦ 手 – tay, HIỆT 頁 – đầu

15. TIÊU 髟 là tóc, NHI 而là râu

16. NHA 牙 – nanh, KHUYỂN 犬 – ***, NGƯU 牛- trâu, GIÁC 角 – sừng

17. DỰC 弋 – cọc trâu, KỶ 己 – dây thừng

18. QUA 瓜 – dưa, CỬU 韭 – hẹ, MA 麻 – vừng, TRÚC竹 – tre

19. HÀNH 行 – đi, TẨU 走 – chạy, XA 車 – xe

20. MAO 毛 – lông, NHỤC 肉 – thịt, Da 皮 – Bì, CỐT 骨 – xương.



Chú giải:

1.Hai bộ Dẫn, Sước có ý nghĩa rất rộng, thường chỉ về hành động, đặc biệt là sự đi lại, ở đây tôi tạm dịch Dẫn=đi trong phạm vi gần, Sước= đi trong phạm vi xa. (Cũng là để cho bắt vần)
2.Bao = bao bọc, ôm ấp,bao che. Nên tôi viết Bao = ôm. Bỉ = so sánh. Bộ Củng có nghĩa là 2 tay chắp lại để nâng 1 vật nào đó , hoặc chắp tay lại. (Cổ văn vẽ bộ Củng là hình 2 bàn tay)
3.Bộ Hiệt vẽ cái đầu người . Chú ý phân biệt với bộ Thủ(vẽ đầu con thú, nghĩa gốc Thủ= đầu con thú- Lý Lạc Nghị)
4.Bộ Tiêu nghĩa là tóc dài, các chữ chỉ về râu tóc thường có bộ này. Bộ Nhi vốn là 1 chữ tượng hình, vẽ chòm râu dưới cằm (Lý Lạc Nghị). Sau này người ta giả tá (mượn chữ Nhi này để chỉ 1 nghĩa khác). Cho nên ngày nay bộ Nhi trở thành 1 hư tự trong tiếng Hán.Trong 1 vài chữ Hán có chứa bộ Nhi, bộ Nhi vẫn mang ý nghĩa là râu cằm. 耐(nhẫn nại, bị nhổ râu,đau, phải nhẫn nại),耍(chơi đùa, đàn bà vốn ko có râu, thế mà bộ Nữ lại đi với bộ Nhi(râu).
5.Bộ Dực = cọc buộc mũi tên, hoặc súc vật. Ở đây tôi dịch là cọc buộc trâu, cũng chỉ là để liên tưởng mà thôi.
Bộ Kỷ cũng là vẽ 1 sợi dây thừng(Lý Lạc Nghị) sau đó, người ta cũng giả tá nó làm 1 trong 10 thiên can. (vd: năm Kỷ mùi).Và còn giả tá làm nghĩa Kỷ= tôi, bản thân, mình.Nghĩa gốc của chữ Kỷ己 là chữ Kỷ紀.Người nguyên thủy ghi nhớ bằng cách lấy 1 sợi dây thừng thắt lại nhiều nút. Mỗi nút là 1 sự kiện.
6.芝麻 Nghĩa là Vừng(hoặc Mè trong tiếng miền nam).Người miền nam VN gọi vừng là Mè vì họ bắt chước cách đọc chữ zhima của người Quảng đông.Bộ Ma còn có nghĩa là cây gai v.v

-Hai câu đầu nói về các động tác của con người (chân và tay)
-Câu 3 nói đến loài chim
-Câu 4 có tính biền ngẫu : Túc, Diện, Thủ, Hiệt- Thủ //Túc ; Diện//Hiệt. (chân &tay, đầu & mặt)
-Câu 5 nối tiếp chữ Hiệt = đầu người (nên có tóc , có râu)
-Câu 6 có tính biền ngẫu: Nha,Khuyển, Ngưu, Giác( Chó có răng nanh nhọn, Trâu có sừng cong)Đồng thời Trâu chó, cũng là 2 con vật đi đôi với nhau. (Ngưu thực ra là bò, trâu là shuiniu)
-Câu 7 có tính nối liền: Cọc trâu, Dây thừng (cọc buộc trâu ắt phải có dây thừng)
-Câu 8 nói về thực vật. Qua, Cửu, Ma, Trúc
-Câu 9 nói đến Giao thông, các từ đều nằm trong cùng trường nghĩa (đi lại)
-Câu 10 nói đến các bộ phận trên cơ thể. Mao, Nhục, Bì , Cốt. Đồng thời cũng có tính biền ngẫu. Mao đi với Bì(da & lông) Cốt đi với Nhục (xương & thịt).



Câu 21-30 gồm 31 bộ:


口 - 齒

Kǒu – chǐ

甘 - 鹵 - 長 - 高

Gān – lǔ – zhǎng – gāo

至 - 入

Zhì – rù

匕 - 臼 - 刀 - 皿

Bǐ – jiù – dāo – mǐn

曰 - 立 - 言

Yuē – lì – yán

龍 - 魚 - 龜

Lóng – yú – guī

耒 - 黹

Lěi – zhǐ

玄 - 幺 - 糸 - 黃

Xuán – yāo – mì – huáng

斤 - 石 - 寸

Jīn – shí – cùn

二 – 八 – 方 – 十

Èr – bā – fāng – shí



21. KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng

22. Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高)

23. CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào

24. BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn

25. VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言)

26. LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa

27. LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa

28. HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng

29. CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang

30. NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười

Chú giải:

1. Câu 1 nói về miệng và răng(cùng trường nghĩa)
2.Câu 2 nối tiếp câu 1, nói về vị giác , ngọt , mặn, sau đó chuyển tiếp đến sự trưởng thành (cao, dài). Sự trưởng thành có liên quan mật thiết đến răng.
3.Câu 3 tiếp tục nói đến những điều liên quan với miệng. (đến, vào trong miệng)
4.Câu 4 nói về dụng cụ làm bếp.(muôi múc canh(thìa-spoon),cối giã gạo , con dao, cái bát mãnh(tôi tạm dịch là cái bồn cho bắt vần)
5.Được ăn rồi thì phải nói, câu này là những chữ về việc quân tử Lập Ngôn. (viết =nói rằng, và lập ngôn(tạo dựng uy tín, tiếng nói cho riêng mình)
6.câu tiếp theo bắt đầu là con rồng(ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo).Câu này gồm 3 loài thuỷ tộc. trong đó đều là linh vật. (Long, quy) và 1 con có thể hoá rồng( ngư-cá)
7.Câu này là chuyển tiếp, nói sang việc nông tang(cày ruộng, thêu thùa)
8.Thêu thì cần có chỉ , nên câu tiếp theo nói về bộ mịch = tơ và các bộ Huyền , yêu , đều có hình dạng giống bộ Mịch. và bộ Hoàng = màu vàng = >màu sắc, tơ sắc vàng. (đồng thời Huyền , hoàng thường đi với nhau, yêu mịch cũng vậy, và đôi khi dùng với nghĩa như nhau)
9.Câu này nói về cân đo, đong , đếm, Cân =rìu = 1 cân( đơn vị đo trọng lượng) Thạch = đá, = 1 thạch(đơn vị đo khối lượng) =1stone , thốn = 1 tấc, là đơn vị đo chiều dài, ở đây để bắt vần tôi dịch 1 thốn = 1gang tay (sai nhưng dễ liên tưởng).
10.Câu 10 là những bộ thủ dùng để đếm, 2, 8, 10. có thêm bộ Phương = phương hướng. (thập phương).







Câu 31-40 Gồm 24 Bộ:

女 - 儿

Nǚ – er

見 - 目 - 彳

Jiàn – mù – chì



Zhī

癶 - 厶

Bō – sī



Shū

气 - 風 - 雨 - 齊

Qì – fēng – yǔ – qí

鹿 - 馬 - 豕

Lù – mǎ – shǐ

生 - 力 - 隶

Shēng – lì – lì

网 - 舟

Wǎng – zhōu

黑 - 白 - 赤

Hēi – bái – chì



31. NỮ (女) con gái, NHÂN (儿) chân người

32. KIẾN (見) nhìn, MỤC (目) mắt, XÍCH (彳) dời chân đi

33. Tay cầm que gọi là CHI (支 )

34. Dang chân là BÁT (癶), cong thì là Tư (厶)

35. Tay cầm búa gọi là THÙ (殳)

36. KHÍ (气) không, PHONG (風) gió, VŨ (雨) mưa, TỀ (齊) đều

37. LỘC (鹿) hươu, MÃ (馬) ngựa, THỈ (豕) heo

38. Sống SINH (生), LỰC (力) khoẻ, ĐÃI (隶) theo bắt về

39. VÕNG (网) là lưới, CHÂU (舟) thuyền bè

40. HẮC (黑) đen, BẠCH (白) trắng, XÍCH (赤) thì đỏ au

Hắc-đen, Bạch-trắng, Xích thì đỏ au.
1. bộ Nhân ( vẽ hai chân của loài người). Có thể thấy điều này trong chữ Kiến (nhìn): trên vẽ mắt, dưới vẽ 2 chân người, ngụ ý: chỉ có loài người thì mới có "kiến giải""kiến thức"
2. Nói đến nữ = phái đẹp, là phái đẹp thì khiến cho người ta fải nhìn ngắm ( bộ kiến) nhìn thì bằng mắt( bộ Mục) và nhìn thấy rồi sẽ theo đuổi( bộ Xích= bước đi)
3.Chữ Chi này nghĩa gốc là "1 cành, 1 que" vẽ bàn tay 又và 1 cành cây nhỏ có 3 cái lá thành ra chữ十. Xin lưu ý rằng bộ Hựu thường có nghĩa là bàn tay trong các chữ ghép (phồn thể). (nguồn: Lý lạc Nghị)
4. Dạng chân là Bát 癶 vẽ 2 bàn chân dạng ra, qua 1 quá trình lịch sử biến đổi tự dạng( hình dáng chữ) lâu dài, nó có hình dạng như ngày nay. vd:
登 bước lên (thường là làm lễ nhận ngôi, tế trời đất quỷ thần): gồm 癶 và 豆(1 loại đồ đựng thức ăn thời xưa làm từ gỗ) ngụ ý chân bước lên, bưng theo đồ đựng thức ăn để tế lễ. (nguồn: Lý Lạc Nghị – như trên)
**Bộ Tư: no idea. (tôi thấy giống 1 cái gì đó cong cong)
5.Bộ Thù: vẽ bàn tay cầm 1 công cụ phá đá (giống như cái búa thời cổ đại) bên trên là búa, bên dưới là bộ Hựu = bàn tay.
6. Bộ Khí : vẽ đám hơi bốc lên. Bộ Phong : gồm chữ phàm chỉ âm đọc, bộ trùng = sâu bọ, ngụ ý gió nổi thì côn trùng sinh ra( theo Nguyễn Khuê). Bộ Vũ : nét 一là bầu trời; nét丨là từ trên xuống; nét冂là chỉ một vùng; bốn chấm 丶丶丶丶là vẽ các hạt mưa. (theo Lý Lạc Nghị). Bộ Tề : vẽ 3 bông lúa trổ đều nhau, cây ở giữa mọc trên đất cao nên cao nhất, 2 cây 2 bên mọc ở đất thấp hơn, nên bông lúa cũng thấp hơn. (theo Lý Lạc Nghị) bộ Tề này biến đổi tự dạng rất lớn, khó nhận ra được.bạn nào có điều kiện, tìm coi chữ Tề viết theo lối tiểu triện sẽ rõ.
Bộ Tề thêm vào cạnh gió mưa, khí hậu, ngụ ý mong muốn thời tiết điều hoà. Tề = tày, đều 1 lượt: vd: tề thiên đại thánh = đại thánh tày trời(to bằng trời). nhất tề : cùng(đều).
7)Tiếp đến nói về loài thú quen thuộc với người TQ: hươu, ngựa, heo. và các đặc tính của chúng: súc Sinh, khoẻ mạnh. cuối cùng là việc đuổi bắt chúng (bộ Đãi)
Cuối cùng nói về sông nước thuyền bè (giang hồ) nên có hắc, có bạch, đồng thời cũng có cả bọn Đỏ



Câu 41-50 Gồm 30 Bộ:

食 - 鬥

Shí – dòu

矢 - 弓 - 矛 - 戈

Shǐ – gōng – máo – gē

歹 - 血 - 心歹 - 血 - 心

Dǎi – xuè – xīn dǎi – xuè – xīn

身 - 尸 - 鼎 - 鬲

Shēn – shī – dǐng – gé

欠 - 臣

Qiàn – chén

毋 - 非 - 黽

Wú – fēi – miǎn

禸 - 舌 - 革

Róu – shé – gé

麥 - 禾 - 黍

Mài – hé – shǔ

小 - 大

Xiǎo – dà

爿 - 舛 - 片 - 韋

Pán – chuǎn – piàn – wéi



41. Thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau

42. Thỉ (矢) tên, Cung (弓) nỏ, Mâu (矛) mâu, Qua (戈) đòng

43. Đãi (歹) xương, Huyết (血) máu, Tâm (心) lòng

44. Thân (身) mình, Thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, Cách (鬲) nồi

45. Khiếm (欠) thiếu thốn, Thần (臣) bầy tôi

46. Vô (毋) đừng, Phi (非) chớ, Mãnh (黽) thời ba ba

47. Nhữu (禸) chân, Thiệt (舌) lưỡi, Cách (革) da

48. Mạch (麥) mỳ, HÒA (禾) lúa, Thử (黍) là cây ngô

49. Tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là to

50. Tường (爿) giường, Suyễn (舛) dẫm, Phiến (片) tờ, Vi (韋) vây

Chú giải:

1. Thực là đồ ăn, bởi vì ăn uống mà con người tranh giành => đánh nhau(đấu). Bộ Thực gồm Nhân và Lương(chữ 良 này nghĩa gốc là lương thực).Bộ Đấu có 2 chữ Vương(王vua), có thể coi như 2 ông vua đi từ xa đến để đánh nhau.
2.Đánh nhau thì phải dùng đến vũ khí nên có : Thỉ = mũi tên, Cung = cái cung( ở đây để bắt vần, tôi gọi là Nỏ), Mâu= cái mâu( vũ khí của Trương Phi là cái Bát xà mâu), Qua = cái đòng, 1 thứ vũ khí cổ xưa( Truyện kiều có câu : Vác Đòng chật sân)
3.Đánh nhau thì rơi xương đổ máu nên có bộ Đãi = xương tàn, Huyết= máu, và Tâm= tim, tấm lòng,(luôn đi cùng với chữ Huyết)
4.Đánh nhau có kẻ còn sống, giữ được Thân, kẻ bỏ xác (bộ Thi), kẻ làm vua thì có Đỉnh( vd: cửu đỉnh ở Huế), có nồi to (Cách = cái nồi rất lớn).
5.Kẻ thua trận phải thần phục làm bề tôi(bộ Thần), bề tôi thì luôn luôn thiếu thốn, thiếu sót(bộ Khiếm)
6. Câu này chuyển ngoặt, khuyên răn bề tôi, chớ làm điều phi pháp (Vô, Phi) và nói về động vật (con Baba)
7. tiếp theo nói về động vật, Nhữu =vết chân thú, Thiệt= lưỡi(loài động vật, loài người), và Cách (da thú đã thuộc , có thể làm giày, quần áo, túi v.v)Đều là những thứ cung cấp cho con người.
8.Tiếp đến là các loài ngũ cốc. Mạch = lúa mạch, gồm chữ Mộc + 2 chữ Nhân(2 bông lúa mạch) và bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch. 木+人+人+夂.Bộ Hoà gồm bộ Mộc 木 thêm 1 phết bên trên ngụ ý bông lúa gạo. Bộ Thử gồm bộ Hoà ngụ ý cây lúa禾. Bộ Nhân人 = vỏ trái bắp ngô, bên dưới là vẽ 1 cái lõi bắp ngô, và 4 hạt bắp ngô.(giống bộ Thuỷ nhưng ko có nghĩa là nước水)
9. Tiểu , Đại = nhỏ , to, là nói đến những bộ đối nghĩa
10.Tiếp theo sẽ là Tường>tương đối



Câu 51-60 Gồm 22 Bộ:

夂 - 夊

Zhǐ – suī

自 - 鼻 - 耳 - 首

Zì – bí – ěr – shǒu

青 - 艹 - 色

Qīng – cao – sè

豸 - 彑

Zhì – jì



Shǔ

香 - 米 - 屮 - 用

Xiāng – mǐ – chè – yòng



Dòu

干 - 工

Gàn – gōng



Shì

玉 - 貝

Yù – bèi



Đọc là: Đốc La:
51. TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây

52. TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu.

53. THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu

54. TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo.

55. THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo

56. HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng.

57. ĐẤU (斗) là cái đấu để đong

58. Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền.

59. THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên,

60. NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.

Chú giải:

1. Bộ Trỉ vẽ hình 1 cái bàn chân đang đi xuống.
Vd:
a) Giáng降=阝(đồi cao)+夂(bàn chân)+phần bên dưới tôi không gõ được, cũng là vẽ hình 1 bàn chân.
Giáng nghĩa là đi xuống, vẽ 1 quả đồi (bộ phụ) và 2 bàn chân đi từ trên đồi xuống.(Hình vẽ 2 bàn chân bên phải đã trải qua hàng nghìn năm biến đổi tự dạng, nên hơi khó nhận ra, bạn nào muốn coi diễn biến của hình vẽ này, xin tìm nguồn tư liệu 汉字演变五百例-李乐毅)
b) Phùng 逄=辶(Sước)+夂(Trỉ)+丰(Phong).Ban đầu viết như thế này 夆,Phùng nghĩa là gặp gỡ, muốn gặp được thì phải đi tới(bộ Trỉ = bàn chân) bên dưới là chữ Phong chỉ âm đọc, Phong=> Phung=>Phùng. Sau đó người ta thêm bộ Sước vào cho rõ nghĩa hơn.(Sước = đi xa, ngụ ý hành động, v.v)

Bộ Tuy trông rất giống bộ Trỉ, nên đôi khi người học dễ bị nhầm lẫn. Nhưng bạn chỉ cần để ý 1 chút là sẽ phân biệt được.
Vd: Chữ 麥=木+人+人+夊 .Bộ Mạch là cây lúa mạch, nên vẽ Mộc = cây, hai chữ Nhân là vẽ 2 bông lúa nặng trĩu, bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch.
2.Chữ Tự ban đầu chính là vẽ cái mũi.Sau đó người ta mượn chữ "Mũi" này để chỉ nghĩa Tự= Từ đó, Tự mình. Vì vậy cần phải tạo ra 1 chữ khác chỉ cái mũi, chính là chữ Tỵ.(âm đọc cổ của Tự và Tỵ gần giống nhau)
鼻(Tỵ)=自(tự)+畀(tý).Chữ Tỵ = mũi được tạo mới là 1 chữ Hình thanh (bộ Tự bên trên chỉ nghĩa , chữ Tý bên dưới chỉ âm đọc)
畀Tý =田(điền)+廾(Củng). Tý = đem cho .Bên trên vẽ bộ Điền , tượng trưng 1 gói quà, ta có thể coi như 1 chiếc bánh chưng cho dễ nhớ.Bên dưới vẽ hai bàn tay (bộ Củng = hai bàn tay chắp lại nâng một vật). Ngụ ý, đem quà đi tặng.(âm bắc Kinh Bi4)
Bộ Nhĩ vẽ cái tai.Đã bị biến đổi tự dạng rất nhiều
Bộ Thủ vẽ đầu con thú, có 2 sừng phía trên, khá giống đầu 1 con bò. Chú ý phân biệt với bộ Hiệt vẽ đầu người, không có 2 sừng bên trên.
3.Bộ Thanh nghĩa là màu xanh. 青=生+丹Cổ văn viết bên trên là Sinh(Sanh) chỉ âm đọc (Ghi chú: âm đọc Hán cổ và âm Hán hiện đại khác nhau, có lẽ thời cổ đại , chữ Sinh và chữ Thanh có âm đọc tương đối giống nhau). Bên dưới là Đan = màu đỏ, ngụ ý màu xanh luôn đi đôi với màu đỏ.

Bộ Thảo vẽ 2 ngọn cỏ, cổ văn và hiện nay đều dễ dàng nhìn ra điều đó.

Bộ Sắc = màu sắc, vẽ con Kỳ nhông đuôi dài, 2 nét trên cùng là cái đầu con kỳ nhông, phần ở giữa vẽ cái thân con kỳ nhông, nét cong dưới cùng vẽ cái đuôi con kỳ nhông, vì kỳ nhông thường thay đổi màu rất nhanh, nên người tq lấy nó để chỉ nghĩa màu sắc.

4.Bộ Trĩ (hoặc Sãi, Trãi) vẽ hình 1 con thú đuôi dài, bên trên là cái đầu có mõm nhọn, răng dài. có thể phân ra thành :
- đầu con thú = bộ nguyệt viết nghiêng
-lưng và đuôi con thú là nét cong bao bên ngoài
-4 chân con thú tượng trung = 2 nét cong bên trong(vì đây là hình vẽ con thú nhìn nghiêng)

Những loài thú dữ, xương sống dài thường dùng bộ Trĩ này để chỉ vd: 豹,豺,豼,貇,貅,

Bộ Kệ vẽ cái đầu con heo, có mõm dài, rất khó nhận ra, nhưng ta có thể thấy tàn dư của nó trong các chữ Hán đang dùng ngày nay:彖vốn là 1 lòai heo rừng, sau mượn dùng làm chữ Sóan trong kinh dịch.
5.Bộ Thử là con chuột, cổ văn vẽ hình 1 con chuột, sau đó diễn biến thành hình chữ như ngày nay. Nếu bạn lấy chữ Thử tiểu triện quay ngược kim đồng hồ 90 độ, sẽ thấy khá giống 1 con chuột đang bò鼠.
hiện nay, muốn nhớ được chữ này, bạn có thể nhớ theo cách sau: Thử thuộc bộ Cữu= cái cối xay gạo. Con chuột "xay"gạo cũng khá là dữ, cho nên lấy bộ Cữu tượng trưng cho cái đầu của nó.Phần bên dưới vẽ 3 nét dài 4 nét ngắn. 3 nét dài tượng trưng cho mình và đuôi con chuột, 4 nét ngắn = 4 cái chân.

6.Bộ Hương = thơm, bên trên vẽ bộ Hòa = cây lúa, bên dưới vẽ bộ Cam(sau biến thành Viết) nghĩa là ngọt ngào. Gộp 2 ý lại=> mùi bông lúa chín ngọt ngào và thơm tho. 香=禾+甘=禾+曰

Bộ Mễ vẽ hình 1 bông lúa, sau chỉ nghĩa là gạo. trông hình chữ khá giống bông lúa. Những chữ Hán có chứa bộ Mễ thường chỉ về các loại hạt, hạt nhỏ, thậm chí nhỏ đến mức không nhìn thấy vd: 精,氣

Bộ Triệt vẽ 1 ngọn cỏ , tượng trưng cho loài rêu, bộ này ít dùng

Bộ Dụng vẽ hình 1 quả chuông(không có núm).Người xưa đặt nó trên bàn làm việc, khi cần "DÙNG" đến lính hầu, người ở thì dùng tay nắm lấy lắc cho kêu. do vậy mà người TQ vẽ cái chuông này để chỉ nghĩa Dùng, sử dụng
6.Bộ Ất là 1 trong mười thiên can của TQ, nó rất đơn giản chỉ có 1 nét. Bộ Ất theo ông Lý Lạc Nghị vốn vẽ hình 1 con chim én, sau đó mượn chữ này để chỉ thiên can. Các bạn mới học chữ Hán cũng nên học thuộc Thiên Can gồm 10 chữ khá cơ bản. Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý. Tuy rằng chúng không fải là chữ rất thường dùng nhưng cũng được dùng khá nhiều. Hơn nữa , chúng nằm trong các chữ Hán rất thường dùng.
Thiên can: 甲乙丙丁戊己更辛壬癸trong đó các chữ 甲乙丁己更là rất thường dùng, ngòai ra các chữ còn lại 丙戊辛壬癸đều nằm trong các chữ rất thường dùng khác như : 病茂宰任葵

Bộ Trùng vẽ hình 1 con rắn hổ mang, chữ Trùng ngày nay vẫn còn giữ lại khá tốt hình dáng con rắn hổ mang. phần trên là chữ Trung giống như cái đầu con rắn hổ mang, 2 nét bên dưới vẽ hình nó đang cuộn tròn. Ngoài ra bạn có thể ghi nhớ được rằng Trung =>Trùng(về âm đọc). Ngày nay bộ Trùng được dùng chung để chỉ các loài không fải chim mà cũng không fải thú, các con vật trong thần thoại. Chú ý, vd như loài dơi, vốn thuộc loài thú, nhưng vì người TQ cổ đại nhầm lẫn nên xếp nó vào loài trùng. Sự fân biệt giữa Chim, Thú, Trùng, Ngư trong hệ thống chữ Hán cũng chỉ là tương đối.
Bộ Vũ vẽ hình đôi cánh chim, trông khá giống 1 đôi cánh
Bộ Đấu vẽ hình 1 cái đấu đong gạo. Người TQ cổ đại đong bằng đấu. Nếu bạn nào là người Vn gốc miền bắc chắc sẽ dễ hiểu hơn, vì người vn ở miền bắc vẫn dùng đơn vị "đấu" để đong gạo cho đến tận nhưng năm 80 của thế kỷ 20.

8. Bộ Can là cái lá chắn, họăc là cái dụng cụ dùng để dựng giáo mác thời xưa. Nay đã biến hình chữ, khó nhận ra, tuy nhiên nó cũng rất đơn giản, chỉ có 3 nét, nên cũng khá dễ nhớ.

Bộ Công vẽ hình cái thước thợ (giống như thước T ngày nay) 1 dụng cụ để lấy góc vuông của người thợ TQ cổ đại. Nếu bạn nào có chuyên môn về xây dựng sẽ dễ dàng hình dung ra hơn.

9.Bộ Thị vẽ hình 1 cái bàn thờ thời tiền sử (họ dùng 1 mặt đá làm mặt bàn, chụm 3 khúc gỗ làm chân, )nên bộ Thị hiện nay viết : nét trên cùng là thức ăn cúng tế, nét ngang thứ 2 là mặt bàn thờ, 3 nét có chiều thẳng là vẽ chân bàn. bộ Thị hiện có 2 cách viết được chấp nhận: 示礻

10. Bộ Ngọc vẽ 1 chuỗi ngọc , cổ văn viết Ngọc玉và Vương 王giống nhau, sau này người ta mới thêm 1 chấm nhỏ vào bộ Ngọc để phân biệt với chữ Vương, Rất nhiều người học chữ Hán thường nhầm là bộ "Vương" thực ra, không hề có bộ Vương, chỉ có bộ Ngọc, bộ ngọc khi nằm trong các chữ Hán phức tạp, có hình dạng của chữ Vương . VD: 珍珠,琪,瑜,琦,珀,玻璃,
Bộ Bối vẽ hình cái vỏ sò, hai nét dưới cùng là hai cái khớp trên vỏ con sò biển. Người TQ cổ đại trao đổi hàng hóa bằng vỏ sò, họ dùng vỏ sò thay thế tiền. Do vậy, Bối có nghĩa mở rộng là tiền bạc, đồ quý hiếm, của báu, vd trong tiếng việt : Bảo bối,
Qua 1 thời gian dài biến hình, nên bộ Bối khó nhận ra được hình dạng vỏ sò, nhưng nó thường nằm trong các chữ chỉ về tiền bạc, mua bán, trao đổi, bồi thường v.v

Câu 61-70 Gồm 19 Bo:




Dòu

鬯 - 酉

chàng – yǒu

衣 - 巾

yī – jīn

又 - 止

yòu – zhǐ

乙 - 虫

yǐ – chóng

隹 - 羽

zhuī – yǔ



jiōng

囗 - 凵

wéi – qiǎn

支 - 采

zhī – cǎi

几 - 聿 - 辛

jǐ – yù – xīn



61. ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ

62. SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm.

63. Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn

64. HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng.

65. ẤT (乙) chim én, TRÙNG (虫) côn trùng

66. CHUY(隹) chim đuôi ngắn, VŨ (羽) lông chim trời.

67. QUYNH (冂) vây 3 phía bên ngoài

68. VI (囗) vây bốn phía, KHẢM (凵) thời hố sâu

69. PHỐC (攴) đánh nhẹ, THÁI (采) hái rau

70. KỶ (几) bàn, DUẬT (聿) bút, TÂN (辛) dao hành hình.

Chú giải:

1. Bộ đậu vẽ hình 1 lọai dụng cụ đựng thức ăn bằng gỗ của người TQ cổ đại , nét ngang bên trên vẽ cái nắp, bộ khẩu là vẽ phần thân đựng, 3 nét dưới cùng vẽ cái chân đế.
2. Bộ Sưởng(Xưởng) vẽ hình 1 chung rượu (thường là rượu nghệ) dùng để cúng tế thời cổ đại. Có thể phân bộ Sưởng ra như sau :
鬯Sưởng =凵(phần thân chứa rượu)+乂(2 lá nghệ)+丶丶丶丶(4 chấm tượng trưng gạo/ngũ cốc)+匕(cái muôi để múc rượu)

Bộ Dậu酉vẽ hình 1 vò rượu (thời cổ) . Nếu ta nhìn vào chữ Dậu酉tiểu triện, sẽ thấy khá giống 1 vò rượu. Trong văn tự cổ, Dậu酉có đôi khi chỉ nghĩa rượu, sau này người TQ fát minh ra can chi, họ lấy chữ Dậu酉này làm chi Dậu (gà) , và tạo mới ra chữ Tửu酒= rượu bằng cách thêm vào 3 chấm 氵thủy.
3.Bộ Y vẽ hình 1 cái áo, chữ Y cổ văn rất giống 1 chiếc áo có 2 ống tay, 1 vạt, sau quá trình biến đổi tự dạng , nó có hình dáng như ngày nay, hơi khó nhận ra là 1 cái áo. Nếu bạn nhìn vào chữ Y tiểu triện sẽ thấy giống chiếc áo.
Hiện nay bộ Y có 2 cách viết : 衣衤

Bộ Cân vẽ hình 1 cái khăn 冂được treo trên cọc丨.冂+丨=巾
. Bộ Hựu là 1 bộ khá đơn giản, nhưng ý nghĩa lại rất quan trọng, theo Lý Lạc Nghị, bộ Hựu vẽ hình bàn tay làm việc, bàn tay giỏi lao động. (chú ý, bộ Hựu là chữ viết nên đã được giản lược nhiều , chỉ vẽ bàn tay với 3 ngón, hơn nữa rất khó nhận ra)
Tuy nhiên ngày nay bộ Hựu đã được mượn dùng làm hư tự , nhưng trong các chữ ghép có chứa bộ Hựu, nó vẫn mang ý nghĩa là bàn tay lao động. (Các bạn học chữ giản thể chú ý:bộ Hựu trong chữ giản thể phần lớn đều không có nghĩa là bàn tay lao động, nó chỉ là cách giảm bớt nét của chữ Phồn thể mà thôi)
vd: 叉反取奴,賢(臤=Hiền=người giỏi việc, hiền nhân-chữ cổ)
Nhưng trong các chữ giản thể như : 汉,权,艰难,鸡v.v hựu đều không hề có nghĩa là bàn tay giỏi làm việc

Bộ Chỉ tương tự như bộ Hựu, vẽ 1 bàn chân, nhưng bị biến hình rất nhiều, nên khó lòng nhận ra được . Ngày nay Chỉ cũng được mượn dùng làm hư tự, nghĩa là dừng lại, đình chỉ. Nhưng trong các chữ Hán có chứa bộ Chỉ, nó thường có nghĩa là bàn chân
VD: 正,步,歸,歷
4.Bộ Ất là 1 trong mười thiên can của TQ, nó rất đơn giản chỉ có 1 nét. Bộ Ất theo ông Lý Lạc Nghị vốn vẽ hình 1 con chim én, sau đó mượn chữ này để chỉ thiên can. Các bạn mới học chữ Hán cũng nên học thuộc Thiên Can gồm 10 chữ khá cơ bản. Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý. Tuy rằng chúng không fải là chữ rất thường dùng nhưng cũng được dùng khá nhiều. Hơn nữa , chúng nằm trong các chữ Hán rất thường dùng.
Thiên can: 甲乙丙丁戊己更辛壬癸trong đó các chữ 甲乙丁己更là rất thường dùng, ngòai ra các chữ còn lại 丙戊辛壬癸đều nằm trong các chữ rất thường dùng khác như : 病茂宰任葵

Bộ Trùng vẽ hình 1 con rắn hổ mang, chữ Trùng ngày nay vẫn còn giữ lại khá tốt hình dáng con rắn hổ mang. phần trên là chữ Trung giống như cái đầu con rắn hổ mang, 2 nét bên dưới vẽ hình nó đang cuộn tròn. Ngoài ra bạn có thể ghi nhớ được rằng Trung =>Trùng(về âm đọc). Ngày nay bộ Trùng được dùng chung để chỉ các loài không fải chim mà cũng không fải thú, các con vật trong thần thoại. Chú ý, vd như loài dơi, vốn thuộc loài thú, nhưng vì người TQ cổ đại nhầm lẫn nên xếp nó vào loài trùng. Sự fân biệt giữa Chim, Thú, Trùng, Ngư trong hệ thống chữ Hán cũng chỉ là tương đối.
5.Chữ Truy (Chuy) là vẽ con chim có đuôi ngắn( theo Lý Lạc Nghị – Tìm về cội nguồn chữ Hán)nếu coi chữ tiểu triện thì hình dáng khá giống 1 con chim (như loài sẻ). Những bộ chỉ chim đuôi tương đối ngắn thường dùng bộ Truy. Trong hệ thống chữ Hán, người ta dùng song song 2 bộ Truy và Điểu để chỉ lòai chim (đuôi ngắn và đuôi dài) Nhưng đôi khi cũng có sự lẫn lộn , sự phân biệt này không fải hòan tòan là chính xác tuyệt đối. Ví dụ như chữ Kê = con gà, có thể viết là bộ Truy, cũng có thể viết là bộ Điểu.雞鸡

Bộ Vũ vẽ hình đôi cánh chim, trông khá giống 1 đôi cánh, miễn bình luận.
6.Bộ Quynh vẽ 1 cái khung vây 3 phía. Theo 1 số sách có ghi là vùng đất ở xa . Nói chung tôi cảm thấy bộ Quynh có 1 số nghĩa, nên tùy vào nó ở trong chữ nào để giải thích cụ thể.

Bộ Vi có nghĩa là bao vây, vẽ 1 cái khung vây 4 phía. miễn bình luận

7.Bộ Khảm có nghĩa là cái hố sâu. Ta có thể thấy rõ điều này trong chữ Hung = điềm dữ, không tốt lành;

凶(Hung )=凵(Khảm)+乂(Vẽ hình 2 ngọn chông)

Người ta vẽ 1 cái hố chông để ngụ ý rằng rất "hung hiểm", vậy nên Khảm rõ ràng là hình cái hố sâu.

Ngoải ra bạn nên tùy vào truong hợp cụ thể để đóan nghĩa bộ thủ.
8.Bộ Phốc vẽ hình 1 tay cầm que đánh . Ý nghĩa của nó khá đa dạng, nhưng thông thường là nghĩa dùng tay vỗ nhẹ, đánh nhẹ, hoặc động tác diễn ra nhanh chóng.

攵=支=十(que)+又(tay)

vd: 鼓(bên phải vẽ bàn tay cầm que, bên trái vẽ hình cái trống)

牧(bên trái vẽ con bò= súc vật, bên phải vẽ bàn tay cầm que quất nhẹ để chăn bò) Mục = chăn dắt

變(Phần bên trên là chỉ cách đọc, bên dưới là bộ phốc ngụ ý rất nhanh chóng ) Biến = biến đổi, biến hóa.
9.Bộ Thái, Sái nghĩa là hái rau, lựa chọn. Bên trên vẽ bộ Trảo ngụ ý bàn tay hái rau, bên dưới vẽ bộ Mộc ngụ ý loài thực vật.
采=爪+木

10.Bộ Kỷ vẽ hình 1 cái bàn thời cổ.

Bộ Duật cổ văn vẽ hình bàn tay đang cầm viết. Nên trong chữ Thư = sách có bộ Duật (tay cầm viết) và bên dưới là vẽ 1 cuốn sách :
書=聿+日

Bộ Tân vẽ hình 1 con dao dùng để thích chữ lên mặt của bọn quý tộc thời xưa dùng để hành hình tội phạm, sau đó nó có nghĩa mở rộng là cay đắng cũng như nghĩa vay mượn là Tân (thiên can trong lịch TQ , vd; năm
Tân dậu)

Các chữ Hán chứa Tân với nghĩa là dao hành hình :
辜=古+辛Vô tội, hình thanh , Cổ chỉ âm đọc, Tân chỉ nghĩa
辠=罪=自+辛Tội, cắt mũi, hội ý , Tự = cái mũi, Tân = con dao hành hình
宰=宀+辛= Quan Tể, cai quản , Bộ miên = cái nhà của quan, bộ Tân = con dao hành quyết thể hiện quyền uy.





Câu 71-82 Gồm 25 Bộ:



Wén



Gěn

鬼 - 音

Guǐ – yīn

鼓 - 龠

Gǔ – yuè



Shì

卜 - 疒

Bo – nè

彡 - 爻

Shān – yáo

襾 - 冖 -疋 - 亠

Yà – mì -pǐ – tóu

丨 - 丿 - 亅 - 丶

Gǔn – piě – jué – zhǔ

匸 - 匚 - 冫 - 卩

Xì – fāng – bīng – jié

无 - 一

Wú – yī



71. VĂN (文) là chữ viết, văn minh

72. CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.

73. Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),

74. CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.

75. THỊ (氏) là họ của con người,

76. BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.

77. Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)

78. Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.

79. SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,

80. HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.

81. VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi

82. Diễn ca bộ thủ muôn đời không quên.

Chú giải:

1. Bộ Văn vẽ hình 1 người dang đứng, thể hiện rõ nhất phần thân mình(hình tam giác ở giữa chữ Văn). Theo Lý Lạc Nghị, Văn nghĩa gốc là Xăm mình.Tôi được biết người Việt cổ có tục xăm mình, nên có lẽ chúng ta mới tự nhận là Văn Lang 文郞chăng?

文=丶(cái đầu)+一(hai tay)+乂(thân mình và 2 chân)
Sau đó Văn mới có nghĩa thêm là văn tự , chữ viết.văn minh v.v
2.Bộ Cấn 艮nghĩa gốc là vẽ hình 1 bát ăn cổ của người TQ. 曰là vẽ hình cái phần đựng thức ăn, nét ngang bên trong chỉ thức ăn. Phần bên dưới chữ Cấn vẽ hình cái chân của dụng cụ này(sau quá trình biến đổi tự dạng lâu dài, nên khó nhận ra)
Đến khi phát minh ra Kinh Dịch, Bát quái, người TQ bèn mượn chữ Cấn này để chỉ 1 thuật ngữ, tức là Quẻ Cấn trong bát quái. Nghĩa là bát đựng thức ăn mất đi.
Chúng ta có thể thấy nghĩa gốc của chữ Cấn trong các chữ : 食(thức ăn cho con người)粮(bên là Mễ=gạo, bên là bát đựng thức ăn )既(ăn xong rồi, quay mặt đi nơi khác = xong , đã)
3. Bộ Quỷ vẽ hình 1 con ma, cái đầu rất to(nét phết + bộ Điền甶)2 chân dài(儿)và cái vũ khí của con ma (giống như kiểu lưỡi hái thần chết厶)
鬼=甶+儿+厶

Bộ Âm đến nay tôi vẫn chưa có tài liệu nào giải thích, nhưng tôi xin đưa ra cách nhớ chữ của tôi, các bạn có thể tham khảo:
音(âm thanh, tiếng) =立 (người vừa biết đứng,biết đi) + 曰 (bắt đầu tập nói ấy thì là Âm)
Bộ Lập = đứng, tôi tạm cho là trẻ con mới chập chững biết đi
Bộ Viết = nói rằng, nói năng, tôi cho đó là trẻ con bắt đầu tập nói.

Chữ Âm trong tiếng việt: âm thanh, âm nhạc, âm vực, âm học, khuyếch âm, tăng âm, ghi âm (ký âm), âm giai, âm hưởng, v.v

Wednesday, June 5, 2013

[tuyển nữ phiên dịch] - cần 1 nữ phiên dịch tiếng Hoa làm việc ở Dĩ An ( Bình Dương), lương 5-7 trieu.



Bạn nào cần thêm chi tiết thì vào đây : https://www.facebook.com/daytienghoa/posts/10151583575509590

để lại email bên dưới comment hoặc inbox nhé

[tuyển nữ nhân viên] - cần 1 nữ phiên dịch tiếng Hoa làm việc ở Tân Định Bến Cát ( Bình Dương), yêu thích công việc quản lý kho.




Bạn nào cần thêm chi tiết thì vào đây : https://www.facebook.com/daytienghoa/posts/10151603016664590

để lại email bên dưới hoặc inbox nhé

Saturday, May 4, 2013

Tại sao là 301?

theo như em thấy thì các bạn mới học tiếng Trung nên nghe ngay DVD nếu học theo giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa (sau đây gọi tắt là GT 301). Lý do:

1. DVD được thu âm chuẩn theo ngữ điệu tự nhiên, điều mà các băng nghe tiếng Trung xưa nay đang thiếu. Cứ để ý băng nghe của các giáo trình khác sẽ thấy, âm đọc đúng là rất rõ ràng, nhưng ngữ điệu không tự nhiên, kết quả là khả năng nghe thực tế của học viên tiến bộ không nhanh cho lắm.

2. DVD GT 301 KHÔNG PHẢI là giọng Băc Kinh gốc, mà là tiếng phổ thông chuẩn của Trung Quốc, không nhiều âm uốn lưỡi như âm Bắc Kinh gốc (老北京土音). Còn việc "giọng miền Bắc" thì là rõ ràng rồi, tiếng phổ thông lấy theo ngữ âm Bắc Kinh. Ngay từ đầu học viên nên học theo đúng âm chuẩn này, không nên theo các âm địa phương khác, và nếu học ngữ âm chuẩn thì sao có chuyện "bắt kịp tiếng Hoa" hay không được? Chẳng lẽ người học lại học theo tiếng phổ thông giọng Quảng Tây hay Đài Loan?

3. Nói thêm về vấn đề ngữ âm, tuy âm miền Bắc mới học sẽ vất vả hơn âm miền Nam, nhưng nó là cái gốc, tiếng phổ thông Trung Quốc dựa trên ngữ âm Bắc Kinh, thì tất nhiên người nước ngoài cũng phải học âm Bắc Kinh. Lấy ví dụ như Quảng Tây nói tiếng phổ thông không phân biệt bộ âm đầu lưỡi trước (z, c, s) và bộ âm đầu lưỡi giữa (zh, ch, sh), có thể nói là thiếu hụt âm so với tiếng chuẩn. Vậy ta học cái đang thiếu hụt trước, hay là học cái đầy đủ trước đây?

4. DVD chạy theo các bài khóa, từ dễ đến khó, chứ không "làm khó" người học bao giờ cả, các bạn kiên trì nghe, dần dần sẽ quen, khả năng khẩu ngữ và nghe sẽ tiến bộ nhanh.

THEO LÊ HUY HOÀNG

Share

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More