Vietnamese only
Share All World
Read more: http://www.shareallworld.info/2011/10/nivo-slider-tuyet-dep-cho-blogger.html#ixzz1pM4kwNmD Under Creative Commons License: Attribution Non-Commercial

Saturday, June 28, 2014

[fshare.vn] - TELL ME MORE Chinese - giáo trình Hoa Ngữ - link direct cho anh em


Bộ giáo trình dạy tiếng Hoa quá nổi tiếng
Khuyến cáo sử dụng Win7 SP1 với Untra ISO bản silent tạo đĩa ảo sẽ tốt hơn

DOWNLOAD:


HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT:

1) Tải phần mềm TELL ME MORE CHINESE theo link ở trên

2) Giải nén (unrar) file .rar, nếu có hỏi mã thì điền: hoctiengtrung.kenh7.vn

3) Tải tiếp phần mềm UltraISO để có thể tạo ổ đĩa ảo:

- Download UltraISO tại đây:


4) Cài đặt UltraISO, sau khi cài xong thì điền mã sau để crack phầnmềm :

Registration name: Home
Registration code: 4BA9-0D54-214A-C938

5) Cài đặt UltraISO xong thì mở ra, chọn NEW, kéo thả file trong thư mục CD2 vào UltraISO rồi SAVE (Ctrl + S) để tạo ổ đĩa ảo của CD2 (có đuôi là .ISO)

6) Sau khi đã tạo ổ đĩa ảo của CD2 thì mở UltraISO, chọn TOOLS ==> MOUNT TO VIRTUAL DRIVE, sau đó chọn đĩa ảo CD2 vừa tạo lúc nãy (có đuôi là .ISO)

7) Vào CD1 chọn Autorun để cài đặt TELL ME MORE CHINESE, khi phần mềm hỏi mã thì điền mã sau:

L5ADK-00139-BJX-WD

8) Sau khi cài xong nếu nó báo lỗi cần điền CD LESSION thì làm lại buwocs 5,6 còn nếu đã làm thì chạy được luôn.





Saturday, May 31, 2014

[Vietsub+pinyin] Ánh trăng nói hộ lòng tôi 月亮代表我的心- Đặng Siêu & Tôn Lệ



---------

Saturday, July 27, 2013

Cách nhớ 214 bộ thủ tiếng Trung thông qua thơ văn – Diễn ca bộ thủ







10 câu ĐẦU Gồm 32 Bộ:

木 - 水 - 金

Mù – shuǐ – jīn

火 - 土 - 月 - 日

Huǒ – tǔ – yuè – rì

川 - 山 - 阜

Chuān – shān – fù

子 - 父 - 人 - 士

Zi – fù – rén – shì

宀 - 厂

Mián – chǎng

广 - 戶 - 門 - 里

Guǎng – hù – mén – lǐ

谷 - 穴

Gǔ – xué

夕 - 辰 - 羊 - 虍

Xī – chén – yáng – hū

瓦 - 缶

Wǎ – fǒu

田 - 邑 - 尢 - 老

Tián – yì – yóu – lǎo



1. MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng

2. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời

3. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi

4. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan

5. MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non

6. NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng

7. CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang

8. TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm

9. NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung

10. Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già

Chú giải:

Những chữ viết hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường nghĩa .vd: Mộc -cây, tức là chữ Mộc nghĩa là cây cối.(thực ra mộc = gỗ)
a) 2 câu đầu nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời Kim, mộc , thuỷ , hoả , thổ)-tức là nói về Thiên.
b)2 câu tiếp theo nói về Địa và Nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người)
c)2 câu tiếp nữa là những khái niệm do con người tạo ra, sử dụng, cư trú.
d)2 câu tiếp nữa nói về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu có khái niệm về buổi sáng , buổi tối, cũng như thiên địch (hổ) và thức ăn (dê). Người TQ cổ đại nuôi dê rất sớm. thực ra Dương = cừu.
e)2 câu cuối nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gốm sứ.Làm ruộng, đời sống con người tốt hơn, nâng cao tuổi thọ , nên có chữ Lão = người già.
(1).Phụ nghĩa gốc là quả đồi đất, thường dùng trong các chữ Hán chỉ địa danh.
(2).Sỹ là người có học, ở đây vì bắt vần, nên tôi cho Sỹ = quan lại. Vì chỉ có người có học mới có thể làm quan.
(3)Hán nghĩa gốc là chỗ sườn núi(non) rộng rãi, dùng để làm nơi sản xuất, vì vậy mà người ta mới lấy nó làm chữ Chang3(công xưởng)
(4).Chữ Thần nghĩa là Thìn (1 trong 12 con giáp),cũng có nghĩa là ngày giờ (vd: cát nhật lương thần = ngày lành giờ tốt).Cổ văn dùng giống như chữ 晨 là buổi sớm, ở đây vì bắt vần, tôi cho Thần = buổi sớm.
(5).Chữ Ấp nghĩa là đất vua ban, nhưng người vn ở miền nam thường dùng chữ Ấp với nghĩa là 1 khu vực, 1 thôn làng, vì vậy tôi cho thôn = Ấp.






Câu 11-20 gồm 31 bộ:



廴 - 辶

Yǐn – chuò

勹 - 比 - 廾

Bāo – bǐ – gǒng

鳥 - 爪 - 飛

Niǎo – zhǎo – fēi

足 - 面 - 手 - 頁

Zú – miàn – shǒu – yè

髟 - 而

Biāo – ér

牙 - 犬 - 牛 - 角

Yá – quǎn – niú – jiǎo

弋 - 己

Yì – jǐ

瓜 - 韭 - 麻 - 竹

Guā – jiǔ – má – zhú

行 - 走 - 車

Xíng – zǒu – chē

毛 - 肉 - 皮 - 骨

Máo – ròu – pí – gǔ



11. DẪN 廴- đi gần, SƯỚC 辶 – đi xa

12. BAO 勹 – ôm, TỶ 比 – sánh, CỦNG 廾 – là chắp tay

13. ĐIỂU 鳥 – chim, TRẢO 爪 – vuốt, PHI 飛 – bay

14. TÚC 足 – chân, DIỆN 面 – mặt, THỦ 手 – tay, HIỆT 頁 – đầu

15. TIÊU 髟 là tóc, NHI 而là râu

16. NHA 牙 – nanh, KHUYỂN 犬 – ***, NGƯU 牛- trâu, GIÁC 角 – sừng

17. DỰC 弋 – cọc trâu, KỶ 己 – dây thừng

18. QUA 瓜 – dưa, CỬU 韭 – hẹ, MA 麻 – vừng, TRÚC竹 – tre

19. HÀNH 行 – đi, TẨU 走 – chạy, XA 車 – xe

20. MAO 毛 – lông, NHỤC 肉 – thịt, Da 皮 – Bì, CỐT 骨 – xương.



Chú giải:

1.Hai bộ Dẫn, Sước có ý nghĩa rất rộng, thường chỉ về hành động, đặc biệt là sự đi lại, ở đây tôi tạm dịch Dẫn=đi trong phạm vi gần, Sước= đi trong phạm vi xa. (Cũng là để cho bắt vần)
2.Bao = bao bọc, ôm ấp,bao che. Nên tôi viết Bao = ôm. Bỉ = so sánh. Bộ Củng có nghĩa là 2 tay chắp lại để nâng 1 vật nào đó , hoặc chắp tay lại. (Cổ văn vẽ bộ Củng là hình 2 bàn tay)
3.Bộ Hiệt vẽ cái đầu người . Chú ý phân biệt với bộ Thủ(vẽ đầu con thú, nghĩa gốc Thủ= đầu con thú- Lý Lạc Nghị)
4.Bộ Tiêu nghĩa là tóc dài, các chữ chỉ về râu tóc thường có bộ này. Bộ Nhi vốn là 1 chữ tượng hình, vẽ chòm râu dưới cằm (Lý Lạc Nghị). Sau này người ta giả tá (mượn chữ Nhi này để chỉ 1 nghĩa khác). Cho nên ngày nay bộ Nhi trở thành 1 hư tự trong tiếng Hán.Trong 1 vài chữ Hán có chứa bộ Nhi, bộ Nhi vẫn mang ý nghĩa là râu cằm. 耐(nhẫn nại, bị nhổ râu,đau, phải nhẫn nại),耍(chơi đùa, đàn bà vốn ko có râu, thế mà bộ Nữ lại đi với bộ Nhi(râu).
5.Bộ Dực = cọc buộc mũi tên, hoặc súc vật. Ở đây tôi dịch là cọc buộc trâu, cũng chỉ là để liên tưởng mà thôi.
Bộ Kỷ cũng là vẽ 1 sợi dây thừng(Lý Lạc Nghị) sau đó, người ta cũng giả tá nó làm 1 trong 10 thiên can. (vd: năm Kỷ mùi).Và còn giả tá làm nghĩa Kỷ= tôi, bản thân, mình.Nghĩa gốc của chữ Kỷ己 là chữ Kỷ紀.Người nguyên thủy ghi nhớ bằng cách lấy 1 sợi dây thừng thắt lại nhiều nút. Mỗi nút là 1 sự kiện.
6.芝麻 Nghĩa là Vừng(hoặc Mè trong tiếng miền nam).Người miền nam VN gọi vừng là Mè vì họ bắt chước cách đọc chữ zhima của người Quảng đông.Bộ Ma còn có nghĩa là cây gai v.v

-Hai câu đầu nói về các động tác của con người (chân và tay)
-Câu 3 nói đến loài chim
-Câu 4 có tính biền ngẫu : Túc, Diện, Thủ, Hiệt- Thủ //Túc ; Diện//Hiệt. (chân &tay, đầu & mặt)
-Câu 5 nối tiếp chữ Hiệt = đầu người (nên có tóc , có râu)
-Câu 6 có tính biền ngẫu: Nha,Khuyển, Ngưu, Giác( Chó có răng nanh nhọn, Trâu có sừng cong)Đồng thời Trâu chó, cũng là 2 con vật đi đôi với nhau. (Ngưu thực ra là bò, trâu là shuiniu)
-Câu 7 có tính nối liền: Cọc trâu, Dây thừng (cọc buộc trâu ắt phải có dây thừng)
-Câu 8 nói về thực vật. Qua, Cửu, Ma, Trúc
-Câu 9 nói đến Giao thông, các từ đều nằm trong cùng trường nghĩa (đi lại)
-Câu 10 nói đến các bộ phận trên cơ thể. Mao, Nhục, Bì , Cốt. Đồng thời cũng có tính biền ngẫu. Mao đi với Bì(da & lông) Cốt đi với Nhục (xương & thịt).



Câu 21-30 gồm 31 bộ:


口 - 齒

Kǒu – chǐ

甘 - 鹵 - 長 - 高

Gān – lǔ – zhǎng – gāo

至 - 入

Zhì – rù

匕 - 臼 - 刀 - 皿

Bǐ – jiù – dāo – mǐn

曰 - 立 - 言

Yuē – lì – yán

龍 - 魚 - 龜

Lóng – yú – guī

耒 - 黹

Lěi – zhǐ

玄 - 幺 - 糸 - 黃

Xuán – yāo – mì – huáng

斤 - 石 - 寸

Jīn – shí – cùn

二 – 八 – 方 – 十

Èr – bā – fāng – shí



21. KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng

22. Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高)

23. CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào

24. BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn

25. VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言)

26. LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa

27. LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa

28. HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng

29. CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang

30. NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười

Chú giải:

1. Câu 1 nói về miệng và răng(cùng trường nghĩa)
2.Câu 2 nối tiếp câu 1, nói về vị giác , ngọt , mặn, sau đó chuyển tiếp đến sự trưởng thành (cao, dài). Sự trưởng thành có liên quan mật thiết đến răng.
3.Câu 3 tiếp tục nói đến những điều liên quan với miệng. (đến, vào trong miệng)
4.Câu 4 nói về dụng cụ làm bếp.(muôi múc canh(thìa-spoon),cối giã gạo , con dao, cái bát mãnh(tôi tạm dịch là cái bồn cho bắt vần)
5.Được ăn rồi thì phải nói, câu này là những chữ về việc quân tử Lập Ngôn. (viết =nói rằng, và lập ngôn(tạo dựng uy tín, tiếng nói cho riêng mình)
6.câu tiếp theo bắt đầu là con rồng(ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo).Câu này gồm 3 loài thuỷ tộc. trong đó đều là linh vật. (Long, quy) và 1 con có thể hoá rồng( ngư-cá)
7.Câu này là chuyển tiếp, nói sang việc nông tang(cày ruộng, thêu thùa)
8.Thêu thì cần có chỉ , nên câu tiếp theo nói về bộ mịch = tơ và các bộ Huyền , yêu , đều có hình dạng giống bộ Mịch. và bộ Hoàng = màu vàng = >màu sắc, tơ sắc vàng. (đồng thời Huyền , hoàng thường đi với nhau, yêu mịch cũng vậy, và đôi khi dùng với nghĩa như nhau)
9.Câu này nói về cân đo, đong , đếm, Cân =rìu = 1 cân( đơn vị đo trọng lượng) Thạch = đá, = 1 thạch(đơn vị đo khối lượng) =1stone , thốn = 1 tấc, là đơn vị đo chiều dài, ở đây để bắt vần tôi dịch 1 thốn = 1gang tay (sai nhưng dễ liên tưởng).
10.Câu 10 là những bộ thủ dùng để đếm, 2, 8, 10. có thêm bộ Phương = phương hướng. (thập phương).







Câu 31-40 Gồm 24 Bộ:

女 - 儿

Nǚ – er

見 - 目 - 彳

Jiàn – mù – chì



Zhī

癶 - 厶

Bō – sī



Shū

气 - 風 - 雨 - 齊

Qì – fēng – yǔ – qí

鹿 - 馬 - 豕

Lù – mǎ – shǐ

生 - 力 - 隶

Shēng – lì – lì

网 - 舟

Wǎng – zhōu

黑 - 白 - 赤

Hēi – bái – chì



31. NỮ (女) con gái, NHÂN (儿) chân người

32. KIẾN (見) nhìn, MỤC (目) mắt, XÍCH (彳) dời chân đi

33. Tay cầm que gọi là CHI (支 )

34. Dang chân là BÁT (癶), cong thì là Tư (厶)

35. Tay cầm búa gọi là THÙ (殳)

36. KHÍ (气) không, PHONG (風) gió, VŨ (雨) mưa, TỀ (齊) đều

37. LỘC (鹿) hươu, MÃ (馬) ngựa, THỈ (豕) heo

38. Sống SINH (生), LỰC (力) khoẻ, ĐÃI (隶) theo bắt về

39. VÕNG (网) là lưới, CHÂU (舟) thuyền bè

40. HẮC (黑) đen, BẠCH (白) trắng, XÍCH (赤) thì đỏ au

Hắc-đen, Bạch-trắng, Xích thì đỏ au.
1. bộ Nhân ( vẽ hai chân của loài người). Có thể thấy điều này trong chữ Kiến (nhìn): trên vẽ mắt, dưới vẽ 2 chân người, ngụ ý: chỉ có loài người thì mới có "kiến giải""kiến thức"
2. Nói đến nữ = phái đẹp, là phái đẹp thì khiến cho người ta fải nhìn ngắm ( bộ kiến) nhìn thì bằng mắt( bộ Mục) và nhìn thấy rồi sẽ theo đuổi( bộ Xích= bước đi)
3.Chữ Chi này nghĩa gốc là "1 cành, 1 que" vẽ bàn tay 又và 1 cành cây nhỏ có 3 cái lá thành ra chữ十. Xin lưu ý rằng bộ Hựu thường có nghĩa là bàn tay trong các chữ ghép (phồn thể). (nguồn: Lý lạc Nghị)
4. Dạng chân là Bát 癶 vẽ 2 bàn chân dạng ra, qua 1 quá trình lịch sử biến đổi tự dạng( hình dáng chữ) lâu dài, nó có hình dạng như ngày nay. vd:
登 bước lên (thường là làm lễ nhận ngôi, tế trời đất quỷ thần): gồm 癶 và 豆(1 loại đồ đựng thức ăn thời xưa làm từ gỗ) ngụ ý chân bước lên, bưng theo đồ đựng thức ăn để tế lễ. (nguồn: Lý Lạc Nghị – như trên)
**Bộ Tư: no idea. (tôi thấy giống 1 cái gì đó cong cong)
5.Bộ Thù: vẽ bàn tay cầm 1 công cụ phá đá (giống như cái búa thời cổ đại) bên trên là búa, bên dưới là bộ Hựu = bàn tay.
6. Bộ Khí : vẽ đám hơi bốc lên. Bộ Phong : gồm chữ phàm chỉ âm đọc, bộ trùng = sâu bọ, ngụ ý gió nổi thì côn trùng sinh ra( theo Nguyễn Khuê). Bộ Vũ : nét 一là bầu trời; nét丨là từ trên xuống; nét冂là chỉ một vùng; bốn chấm 丶丶丶丶là vẽ các hạt mưa. (theo Lý Lạc Nghị). Bộ Tề : vẽ 3 bông lúa trổ đều nhau, cây ở giữa mọc trên đất cao nên cao nhất, 2 cây 2 bên mọc ở đất thấp hơn, nên bông lúa cũng thấp hơn. (theo Lý Lạc Nghị) bộ Tề này biến đổi tự dạng rất lớn, khó nhận ra được.bạn nào có điều kiện, tìm coi chữ Tề viết theo lối tiểu triện sẽ rõ.
Bộ Tề thêm vào cạnh gió mưa, khí hậu, ngụ ý mong muốn thời tiết điều hoà. Tề = tày, đều 1 lượt: vd: tề thiên đại thánh = đại thánh tày trời(to bằng trời). nhất tề : cùng(đều).
7)Tiếp đến nói về loài thú quen thuộc với người TQ: hươu, ngựa, heo. và các đặc tính của chúng: súc Sinh, khoẻ mạnh. cuối cùng là việc đuổi bắt chúng (bộ Đãi)
Cuối cùng nói về sông nước thuyền bè (giang hồ) nên có hắc, có bạch, đồng thời cũng có cả bọn Đỏ



Câu 41-50 Gồm 30 Bộ:

食 - 鬥

Shí – dòu

矢 - 弓 - 矛 - 戈

Shǐ – gōng – máo – gē

歹 - 血 - 心歹 - 血 - 心

Dǎi – xuè – xīn dǎi – xuè – xīn

身 - 尸 - 鼎 - 鬲

Shēn – shī – dǐng – gé

欠 - 臣

Qiàn – chén

毋 - 非 - 黽

Wú – fēi – miǎn

禸 - 舌 - 革

Róu – shé – gé

麥 - 禾 - 黍

Mài – hé – shǔ

小 - 大

Xiǎo – dà

爿 - 舛 - 片 - 韋

Pán – chuǎn – piàn – wéi



41. Thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau

42. Thỉ (矢) tên, Cung (弓) nỏ, Mâu (矛) mâu, Qua (戈) đòng

43. Đãi (歹) xương, Huyết (血) máu, Tâm (心) lòng

44. Thân (身) mình, Thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, Cách (鬲) nồi

45. Khiếm (欠) thiếu thốn, Thần (臣) bầy tôi

46. Vô (毋) đừng, Phi (非) chớ, Mãnh (黽) thời ba ba

47. Nhữu (禸) chân, Thiệt (舌) lưỡi, Cách (革) da

48. Mạch (麥) mỳ, HÒA (禾) lúa, Thử (黍) là cây ngô

49. Tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là to

50. Tường (爿) giường, Suyễn (舛) dẫm, Phiến (片) tờ, Vi (韋) vây

Chú giải:

1. Thực là đồ ăn, bởi vì ăn uống mà con người tranh giành => đánh nhau(đấu). Bộ Thực gồm Nhân và Lương(chữ 良 này nghĩa gốc là lương thực).Bộ Đấu có 2 chữ Vương(王vua), có thể coi như 2 ông vua đi từ xa đến để đánh nhau.
2.Đánh nhau thì phải dùng đến vũ khí nên có : Thỉ = mũi tên, Cung = cái cung( ở đây để bắt vần, tôi gọi là Nỏ), Mâu= cái mâu( vũ khí của Trương Phi là cái Bát xà mâu), Qua = cái đòng, 1 thứ vũ khí cổ xưa( Truyện kiều có câu : Vác Đòng chật sân)
3.Đánh nhau thì rơi xương đổ máu nên có bộ Đãi = xương tàn, Huyết= máu, và Tâm= tim, tấm lòng,(luôn đi cùng với chữ Huyết)
4.Đánh nhau có kẻ còn sống, giữ được Thân, kẻ bỏ xác (bộ Thi), kẻ làm vua thì có Đỉnh( vd: cửu đỉnh ở Huế), có nồi to (Cách = cái nồi rất lớn).
5.Kẻ thua trận phải thần phục làm bề tôi(bộ Thần), bề tôi thì luôn luôn thiếu thốn, thiếu sót(bộ Khiếm)
6. Câu này chuyển ngoặt, khuyên răn bề tôi, chớ làm điều phi pháp (Vô, Phi) và nói về động vật (con Baba)
7. tiếp theo nói về động vật, Nhữu =vết chân thú, Thiệt= lưỡi(loài động vật, loài người), và Cách (da thú đã thuộc , có thể làm giày, quần áo, túi v.v)Đều là những thứ cung cấp cho con người.
8.Tiếp đến là các loài ngũ cốc. Mạch = lúa mạch, gồm chữ Mộc + 2 chữ Nhân(2 bông lúa mạch) và bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch. 木+人+人+夂.Bộ Hoà gồm bộ Mộc 木 thêm 1 phết bên trên ngụ ý bông lúa gạo. Bộ Thử gồm bộ Hoà ngụ ý cây lúa禾. Bộ Nhân人 = vỏ trái bắp ngô, bên dưới là vẽ 1 cái lõi bắp ngô, và 4 hạt bắp ngô.(giống bộ Thuỷ nhưng ko có nghĩa là nước水)
9. Tiểu , Đại = nhỏ , to, là nói đến những bộ đối nghĩa
10.Tiếp theo sẽ là Tường>tương đối



Câu 51-60 Gồm 22 Bộ:

夂 - 夊

Zhǐ – suī

自 - 鼻 - 耳 - 首

Zì – bí – ěr – shǒu

青 - 艹 - 色

Qīng – cao – sè

豸 - 彑

Zhì – jì



Shǔ

香 - 米 - 屮 - 用

Xiāng – mǐ – chè – yòng



Dòu

干 - 工

Gàn – gōng



Shì

玉 - 貝

Yù – bèi



Đọc là: Đốc La:
51. TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây

52. TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu.

53. THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu

54. TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo.

55. THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo

56. HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng.

57. ĐẤU (斗) là cái đấu để đong

58. Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền.

59. THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên,

60. NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.

Chú giải:

1. Bộ Trỉ vẽ hình 1 cái bàn chân đang đi xuống.
Vd:
a) Giáng降=阝(đồi cao)+夂(bàn chân)+phần bên dưới tôi không gõ được, cũng là vẽ hình 1 bàn chân.
Giáng nghĩa là đi xuống, vẽ 1 quả đồi (bộ phụ) và 2 bàn chân đi từ trên đồi xuống.(Hình vẽ 2 bàn chân bên phải đã trải qua hàng nghìn năm biến đổi tự dạng, nên hơi khó nhận ra, bạn nào muốn coi diễn biến của hình vẽ này, xin tìm nguồn tư liệu 汉字演变五百例-李乐毅)
b) Phùng 逄=辶(Sước)+夂(Trỉ)+丰(Phong).Ban đầu viết như thế này 夆,Phùng nghĩa là gặp gỡ, muốn gặp được thì phải đi tới(bộ Trỉ = bàn chân) bên dưới là chữ Phong chỉ âm đọc, Phong=> Phung=>Phùng. Sau đó người ta thêm bộ Sước vào cho rõ nghĩa hơn.(Sước = đi xa, ngụ ý hành động, v.v)

Bộ Tuy trông rất giống bộ Trỉ, nên đôi khi người học dễ bị nhầm lẫn. Nhưng bạn chỉ cần để ý 1 chút là sẽ phân biệt được.
Vd: Chữ 麥=木+人+人+夊 .Bộ Mạch là cây lúa mạch, nên vẽ Mộc = cây, hai chữ Nhân là vẽ 2 bông lúa nặng trĩu, bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch.
2.Chữ Tự ban đầu chính là vẽ cái mũi.Sau đó người ta mượn chữ "Mũi" này để chỉ nghĩa Tự= Từ đó, Tự mình. Vì vậy cần phải tạo ra 1 chữ khác chỉ cái mũi, chính là chữ Tỵ.(âm đọc cổ của Tự và Tỵ gần giống nhau)
鼻(Tỵ)=自(tự)+畀(tý).Chữ Tỵ = mũi được tạo mới là 1 chữ Hình thanh (bộ Tự bên trên chỉ nghĩa , chữ Tý bên dưới chỉ âm đọc)
畀Tý =田(điền)+廾(Củng). Tý = đem cho .Bên trên vẽ bộ Điền , tượng trưng 1 gói quà, ta có thể coi như 1 chiếc bánh chưng cho dễ nhớ.Bên dưới vẽ hai bàn tay (bộ Củng = hai bàn tay chắp lại nâng một vật). Ngụ ý, đem quà đi tặng.(âm bắc Kinh Bi4)
Bộ Nhĩ vẽ cái tai.Đã bị biến đổi tự dạng rất nhiều
Bộ Thủ vẽ đầu con thú, có 2 sừng phía trên, khá giống đầu 1 con bò. Chú ý phân biệt với bộ Hiệt vẽ đầu người, không có 2 sừng bên trên.
3.Bộ Thanh nghĩa là màu xanh. 青=生+丹Cổ văn viết bên trên là Sinh(Sanh) chỉ âm đọc (Ghi chú: âm đọc Hán cổ và âm Hán hiện đại khác nhau, có lẽ thời cổ đại , chữ Sinh và chữ Thanh có âm đọc tương đối giống nhau). Bên dưới là Đan = màu đỏ, ngụ ý màu xanh luôn đi đôi với màu đỏ.

Bộ Thảo vẽ 2 ngọn cỏ, cổ văn và hiện nay đều dễ dàng nhìn ra điều đó.

Bộ Sắc = màu sắc, vẽ con Kỳ nhông đuôi dài, 2 nét trên cùng là cái đầu con kỳ nhông, phần ở giữa vẽ cái thân con kỳ nhông, nét cong dưới cùng vẽ cái đuôi con kỳ nhông, vì kỳ nhông thường thay đổi màu rất nhanh, nên người tq lấy nó để chỉ nghĩa màu sắc.

4.Bộ Trĩ (hoặc Sãi, Trãi) vẽ hình 1 con thú đuôi dài, bên trên là cái đầu có mõm nhọn, răng dài. có thể phân ra thành :
- đầu con thú = bộ nguyệt viết nghiêng
-lưng và đuôi con thú là nét cong bao bên ngoài
-4 chân con thú tượng trung = 2 nét cong bên trong(vì đây là hình vẽ con thú nhìn nghiêng)

Những loài thú dữ, xương sống dài thường dùng bộ Trĩ này để chỉ vd: 豹,豺,豼,貇,貅,

Bộ Kệ vẽ cái đầu con heo, có mõm dài, rất khó nhận ra, nhưng ta có thể thấy tàn dư của nó trong các chữ Hán đang dùng ngày nay:彖vốn là 1 lòai heo rừng, sau mượn dùng làm chữ Sóan trong kinh dịch.
5.Bộ Thử là con chuột, cổ văn vẽ hình 1 con chuột, sau đó diễn biến thành hình chữ như ngày nay. Nếu bạn lấy chữ Thử tiểu triện quay ngược kim đồng hồ 90 độ, sẽ thấy khá giống 1 con chuột đang bò鼠.
hiện nay, muốn nhớ được chữ này, bạn có thể nhớ theo cách sau: Thử thuộc bộ Cữu= cái cối xay gạo. Con chuột "xay"gạo cũng khá là dữ, cho nên lấy bộ Cữu tượng trưng cho cái đầu của nó.Phần bên dưới vẽ 3 nét dài 4 nét ngắn. 3 nét dài tượng trưng cho mình và đuôi con chuột, 4 nét ngắn = 4 cái chân.

6.Bộ Hương = thơm, bên trên vẽ bộ Hòa = cây lúa, bên dưới vẽ bộ Cam(sau biến thành Viết) nghĩa là ngọt ngào. Gộp 2 ý lại=> mùi bông lúa chín ngọt ngào và thơm tho. 香=禾+甘=禾+曰

Bộ Mễ vẽ hình 1 bông lúa, sau chỉ nghĩa là gạo. trông hình chữ khá giống bông lúa. Những chữ Hán có chứa bộ Mễ thường chỉ về các loại hạt, hạt nhỏ, thậm chí nhỏ đến mức không nhìn thấy vd: 精,氣

Bộ Triệt vẽ 1 ngọn cỏ , tượng trưng cho loài rêu, bộ này ít dùng

Bộ Dụng vẽ hình 1 quả chuông(không có núm).Người xưa đặt nó trên bàn làm việc, khi cần "DÙNG" đến lính hầu, người ở thì dùng tay nắm lấy lắc cho kêu. do vậy mà người TQ vẽ cái chuông này để chỉ nghĩa Dùng, sử dụng
6.Bộ Ất là 1 trong mười thiên can của TQ, nó rất đơn giản chỉ có 1 nét. Bộ Ất theo ông Lý Lạc Nghị vốn vẽ hình 1 con chim én, sau đó mượn chữ này để chỉ thiên can. Các bạn mới học chữ Hán cũng nên học thuộc Thiên Can gồm 10 chữ khá cơ bản. Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý. Tuy rằng chúng không fải là chữ rất thường dùng nhưng cũng được dùng khá nhiều. Hơn nữa , chúng nằm trong các chữ Hán rất thường dùng.
Thiên can: 甲乙丙丁戊己更辛壬癸trong đó các chữ 甲乙丁己更là rất thường dùng, ngòai ra các chữ còn lại 丙戊辛壬癸đều nằm trong các chữ rất thường dùng khác như : 病茂宰任葵

Bộ Trùng vẽ hình 1 con rắn hổ mang, chữ Trùng ngày nay vẫn còn giữ lại khá tốt hình dáng con rắn hổ mang. phần trên là chữ Trung giống như cái đầu con rắn hổ mang, 2 nét bên dưới vẽ hình nó đang cuộn tròn. Ngoài ra bạn có thể ghi nhớ được rằng Trung =>Trùng(về âm đọc). Ngày nay bộ Trùng được dùng chung để chỉ các loài không fải chim mà cũng không fải thú, các con vật trong thần thoại. Chú ý, vd như loài dơi, vốn thuộc loài thú, nhưng vì người TQ cổ đại nhầm lẫn nên xếp nó vào loài trùng. Sự fân biệt giữa Chim, Thú, Trùng, Ngư trong hệ thống chữ Hán cũng chỉ là tương đối.
Bộ Vũ vẽ hình đôi cánh chim, trông khá giống 1 đôi cánh
Bộ Đấu vẽ hình 1 cái đấu đong gạo. Người TQ cổ đại đong bằng đấu. Nếu bạn nào là người Vn gốc miền bắc chắc sẽ dễ hiểu hơn, vì người vn ở miền bắc vẫn dùng đơn vị "đấu" để đong gạo cho đến tận nhưng năm 80 của thế kỷ 20.

8. Bộ Can là cái lá chắn, họăc là cái dụng cụ dùng để dựng giáo mác thời xưa. Nay đã biến hình chữ, khó nhận ra, tuy nhiên nó cũng rất đơn giản, chỉ có 3 nét, nên cũng khá dễ nhớ.

Bộ Công vẽ hình cái thước thợ (giống như thước T ngày nay) 1 dụng cụ để lấy góc vuông của người thợ TQ cổ đại. Nếu bạn nào có chuyên môn về xây dựng sẽ dễ dàng hình dung ra hơn.

9.Bộ Thị vẽ hình 1 cái bàn thờ thời tiền sử (họ dùng 1 mặt đá làm mặt bàn, chụm 3 khúc gỗ làm chân, )nên bộ Thị hiện nay viết : nét trên cùng là thức ăn cúng tế, nét ngang thứ 2 là mặt bàn thờ, 3 nét có chiều thẳng là vẽ chân bàn. bộ Thị hiện có 2 cách viết được chấp nhận: 示礻

10. Bộ Ngọc vẽ 1 chuỗi ngọc , cổ văn viết Ngọc玉và Vương 王giống nhau, sau này người ta mới thêm 1 chấm nhỏ vào bộ Ngọc để phân biệt với chữ Vương, Rất nhiều người học chữ Hán thường nhầm là bộ "Vương" thực ra, không hề có bộ Vương, chỉ có bộ Ngọc, bộ ngọc khi nằm trong các chữ Hán phức tạp, có hình dạng của chữ Vương . VD: 珍珠,琪,瑜,琦,珀,玻璃,
Bộ Bối vẽ hình cái vỏ sò, hai nét dưới cùng là hai cái khớp trên vỏ con sò biển. Người TQ cổ đại trao đổi hàng hóa bằng vỏ sò, họ dùng vỏ sò thay thế tiền. Do vậy, Bối có nghĩa mở rộng là tiền bạc, đồ quý hiếm, của báu, vd trong tiếng việt : Bảo bối,
Qua 1 thời gian dài biến hình, nên bộ Bối khó nhận ra được hình dạng vỏ sò, nhưng nó thường nằm trong các chữ chỉ về tiền bạc, mua bán, trao đổi, bồi thường v.v

Câu 61-70 Gồm 19 Bo:




Dòu

鬯 - 酉

chàng – yǒu

衣 - 巾

yī – jīn

又 - 止

yòu – zhǐ

乙 - 虫

yǐ – chóng

隹 - 羽

zhuī – yǔ



jiōng

囗 - 凵

wéi – qiǎn

支 - 采

zhī – cǎi

几 - 聿 - 辛

jǐ – yù – xīn



61. ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ

62. SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm.

63. Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn

64. HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng.

65. ẤT (乙) chim én, TRÙNG (虫) côn trùng

66. CHUY(隹) chim đuôi ngắn, VŨ (羽) lông chim trời.

67. QUYNH (冂) vây 3 phía bên ngoài

68. VI (囗) vây bốn phía, KHẢM (凵) thời hố sâu

69. PHỐC (攴) đánh nhẹ, THÁI (采) hái rau

70. KỶ (几) bàn, DUẬT (聿) bút, TÂN (辛) dao hành hình.

Chú giải:

1. Bộ đậu vẽ hình 1 lọai dụng cụ đựng thức ăn bằng gỗ của người TQ cổ đại , nét ngang bên trên vẽ cái nắp, bộ khẩu là vẽ phần thân đựng, 3 nét dưới cùng vẽ cái chân đế.
2. Bộ Sưởng(Xưởng) vẽ hình 1 chung rượu (thường là rượu nghệ) dùng để cúng tế thời cổ đại. Có thể phân bộ Sưởng ra như sau :
鬯Sưởng =凵(phần thân chứa rượu)+乂(2 lá nghệ)+丶丶丶丶(4 chấm tượng trưng gạo/ngũ cốc)+匕(cái muôi để múc rượu)

Bộ Dậu酉vẽ hình 1 vò rượu (thời cổ) . Nếu ta nhìn vào chữ Dậu酉tiểu triện, sẽ thấy khá giống 1 vò rượu. Trong văn tự cổ, Dậu酉có đôi khi chỉ nghĩa rượu, sau này người TQ fát minh ra can chi, họ lấy chữ Dậu酉này làm chi Dậu (gà) , và tạo mới ra chữ Tửu酒= rượu bằng cách thêm vào 3 chấm 氵thủy.
3.Bộ Y vẽ hình 1 cái áo, chữ Y cổ văn rất giống 1 chiếc áo có 2 ống tay, 1 vạt, sau quá trình biến đổi tự dạng , nó có hình dáng như ngày nay, hơi khó nhận ra là 1 cái áo. Nếu bạn nhìn vào chữ Y tiểu triện sẽ thấy giống chiếc áo.
Hiện nay bộ Y có 2 cách viết : 衣衤

Bộ Cân vẽ hình 1 cái khăn 冂được treo trên cọc丨.冂+丨=巾
. Bộ Hựu là 1 bộ khá đơn giản, nhưng ý nghĩa lại rất quan trọng, theo Lý Lạc Nghị, bộ Hựu vẽ hình bàn tay làm việc, bàn tay giỏi lao động. (chú ý, bộ Hựu là chữ viết nên đã được giản lược nhiều , chỉ vẽ bàn tay với 3 ngón, hơn nữa rất khó nhận ra)
Tuy nhiên ngày nay bộ Hựu đã được mượn dùng làm hư tự , nhưng trong các chữ ghép có chứa bộ Hựu, nó vẫn mang ý nghĩa là bàn tay lao động. (Các bạn học chữ giản thể chú ý:bộ Hựu trong chữ giản thể phần lớn đều không có nghĩa là bàn tay lao động, nó chỉ là cách giảm bớt nét của chữ Phồn thể mà thôi)
vd: 叉反取奴,賢(臤=Hiền=người giỏi việc, hiền nhân-chữ cổ)
Nhưng trong các chữ giản thể như : 汉,权,艰难,鸡v.v hựu đều không hề có nghĩa là bàn tay giỏi làm việc

Bộ Chỉ tương tự như bộ Hựu, vẽ 1 bàn chân, nhưng bị biến hình rất nhiều, nên khó lòng nhận ra được . Ngày nay Chỉ cũng được mượn dùng làm hư tự, nghĩa là dừng lại, đình chỉ. Nhưng trong các chữ Hán có chứa bộ Chỉ, nó thường có nghĩa là bàn chân
VD: 正,步,歸,歷
4.Bộ Ất là 1 trong mười thiên can của TQ, nó rất đơn giản chỉ có 1 nét. Bộ Ất theo ông Lý Lạc Nghị vốn vẽ hình 1 con chim én, sau đó mượn chữ này để chỉ thiên can. Các bạn mới học chữ Hán cũng nên học thuộc Thiên Can gồm 10 chữ khá cơ bản. Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý. Tuy rằng chúng không fải là chữ rất thường dùng nhưng cũng được dùng khá nhiều. Hơn nữa , chúng nằm trong các chữ Hán rất thường dùng.
Thiên can: 甲乙丙丁戊己更辛壬癸trong đó các chữ 甲乙丁己更là rất thường dùng, ngòai ra các chữ còn lại 丙戊辛壬癸đều nằm trong các chữ rất thường dùng khác như : 病茂宰任葵

Bộ Trùng vẽ hình 1 con rắn hổ mang, chữ Trùng ngày nay vẫn còn giữ lại khá tốt hình dáng con rắn hổ mang. phần trên là chữ Trung giống như cái đầu con rắn hổ mang, 2 nét bên dưới vẽ hình nó đang cuộn tròn. Ngoài ra bạn có thể ghi nhớ được rằng Trung =>Trùng(về âm đọc). Ngày nay bộ Trùng được dùng chung để chỉ các loài không fải chim mà cũng không fải thú, các con vật trong thần thoại. Chú ý, vd như loài dơi, vốn thuộc loài thú, nhưng vì người TQ cổ đại nhầm lẫn nên xếp nó vào loài trùng. Sự fân biệt giữa Chim, Thú, Trùng, Ngư trong hệ thống chữ Hán cũng chỉ là tương đối.
5.Chữ Truy (Chuy) là vẽ con chim có đuôi ngắn( theo Lý Lạc Nghị – Tìm về cội nguồn chữ Hán)nếu coi chữ tiểu triện thì hình dáng khá giống 1 con chim (như loài sẻ). Những bộ chỉ chim đuôi tương đối ngắn thường dùng bộ Truy. Trong hệ thống chữ Hán, người ta dùng song song 2 bộ Truy và Điểu để chỉ lòai chim (đuôi ngắn và đuôi dài) Nhưng đôi khi cũng có sự lẫn lộn , sự phân biệt này không fải hòan tòan là chính xác tuyệt đối. Ví dụ như chữ Kê = con gà, có thể viết là bộ Truy, cũng có thể viết là bộ Điểu.雞鸡

Bộ Vũ vẽ hình đôi cánh chim, trông khá giống 1 đôi cánh, miễn bình luận.
6.Bộ Quynh vẽ 1 cái khung vây 3 phía. Theo 1 số sách có ghi là vùng đất ở xa . Nói chung tôi cảm thấy bộ Quynh có 1 số nghĩa, nên tùy vào nó ở trong chữ nào để giải thích cụ thể.

Bộ Vi có nghĩa là bao vây, vẽ 1 cái khung vây 4 phía. miễn bình luận

7.Bộ Khảm có nghĩa là cái hố sâu. Ta có thể thấy rõ điều này trong chữ Hung = điềm dữ, không tốt lành;

凶(Hung )=凵(Khảm)+乂(Vẽ hình 2 ngọn chông)

Người ta vẽ 1 cái hố chông để ngụ ý rằng rất "hung hiểm", vậy nên Khảm rõ ràng là hình cái hố sâu.

Ngoải ra bạn nên tùy vào truong hợp cụ thể để đóan nghĩa bộ thủ.
8.Bộ Phốc vẽ hình 1 tay cầm que đánh . Ý nghĩa của nó khá đa dạng, nhưng thông thường là nghĩa dùng tay vỗ nhẹ, đánh nhẹ, hoặc động tác diễn ra nhanh chóng.

攵=支=十(que)+又(tay)

vd: 鼓(bên phải vẽ bàn tay cầm que, bên trái vẽ hình cái trống)

牧(bên trái vẽ con bò= súc vật, bên phải vẽ bàn tay cầm que quất nhẹ để chăn bò) Mục = chăn dắt

變(Phần bên trên là chỉ cách đọc, bên dưới là bộ phốc ngụ ý rất nhanh chóng ) Biến = biến đổi, biến hóa.
9.Bộ Thái, Sái nghĩa là hái rau, lựa chọn. Bên trên vẽ bộ Trảo ngụ ý bàn tay hái rau, bên dưới vẽ bộ Mộc ngụ ý loài thực vật.
采=爪+木

10.Bộ Kỷ vẽ hình 1 cái bàn thời cổ.

Bộ Duật cổ văn vẽ hình bàn tay đang cầm viết. Nên trong chữ Thư = sách có bộ Duật (tay cầm viết) và bên dưới là vẽ 1 cuốn sách :
書=聿+日

Bộ Tân vẽ hình 1 con dao dùng để thích chữ lên mặt của bọn quý tộc thời xưa dùng để hành hình tội phạm, sau đó nó có nghĩa mở rộng là cay đắng cũng như nghĩa vay mượn là Tân (thiên can trong lịch TQ , vd; năm
Tân dậu)

Các chữ Hán chứa Tân với nghĩa là dao hành hình :
辜=古+辛Vô tội, hình thanh , Cổ chỉ âm đọc, Tân chỉ nghĩa
辠=罪=自+辛Tội, cắt mũi, hội ý , Tự = cái mũi, Tân = con dao hành hình
宰=宀+辛= Quan Tể, cai quản , Bộ miên = cái nhà của quan, bộ Tân = con dao hành quyết thể hiện quyền uy.





Câu 71-82 Gồm 25 Bộ:



Wén



Gěn

鬼 - 音

Guǐ – yīn

鼓 - 龠

Gǔ – yuè



Shì

卜 - 疒

Bo – nè

彡 - 爻

Shān – yáo

襾 - 冖 -疋 - 亠

Yà – mì -pǐ – tóu

丨 - 丿 - 亅 - 丶

Gǔn – piě – jué – zhǔ

匸 - 匚 - 冫 - 卩

Xì – fāng – bīng – jié

无 - 一

Wú – yī



71. VĂN (文) là chữ viết, văn minh

72. CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.

73. Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),

74. CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.

75. THỊ (氏) là họ của con người,

76. BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.

77. Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)

78. Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.

79. SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,

80. HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.

81. VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi

82. Diễn ca bộ thủ muôn đời không quên.

Chú giải:

1. Bộ Văn vẽ hình 1 người dang đứng, thể hiện rõ nhất phần thân mình(hình tam giác ở giữa chữ Văn). Theo Lý Lạc Nghị, Văn nghĩa gốc là Xăm mình.Tôi được biết người Việt cổ có tục xăm mình, nên có lẽ chúng ta mới tự nhận là Văn Lang 文郞chăng?

文=丶(cái đầu)+一(hai tay)+乂(thân mình và 2 chân)
Sau đó Văn mới có nghĩa thêm là văn tự , chữ viết.văn minh v.v
2.Bộ Cấn 艮nghĩa gốc là vẽ hình 1 bát ăn cổ của người TQ. 曰là vẽ hình cái phần đựng thức ăn, nét ngang bên trong chỉ thức ăn. Phần bên dưới chữ Cấn vẽ hình cái chân của dụng cụ này(sau quá trình biến đổi tự dạng lâu dài, nên khó nhận ra)
Đến khi phát minh ra Kinh Dịch, Bát quái, người TQ bèn mượn chữ Cấn này để chỉ 1 thuật ngữ, tức là Quẻ Cấn trong bát quái. Nghĩa là bát đựng thức ăn mất đi.
Chúng ta có thể thấy nghĩa gốc của chữ Cấn trong các chữ : 食(thức ăn cho con người)粮(bên là Mễ=gạo, bên là bát đựng thức ăn )既(ăn xong rồi, quay mặt đi nơi khác = xong , đã)
3. Bộ Quỷ vẽ hình 1 con ma, cái đầu rất to(nét phết + bộ Điền甶)2 chân dài(儿)và cái vũ khí của con ma (giống như kiểu lưỡi hái thần chết厶)
鬼=甶+儿+厶

Bộ Âm đến nay tôi vẫn chưa có tài liệu nào giải thích, nhưng tôi xin đưa ra cách nhớ chữ của tôi, các bạn có thể tham khảo:
音(âm thanh, tiếng) =立 (người vừa biết đứng,biết đi) + 曰 (bắt đầu tập nói ấy thì là Âm)
Bộ Lập = đứng, tôi tạm cho là trẻ con mới chập chững biết đi
Bộ Viết = nói rằng, nói năng, tôi cho đó là trẻ con bắt đầu tập nói.

Chữ Âm trong tiếng việt: âm thanh, âm nhạc, âm vực, âm học, khuyếch âm, tăng âm, ghi âm (ký âm), âm giai, âm hưởng, v.v

Wednesday, June 5, 2013

[tuyển nữ phiên dịch] - cần 1 nữ phiên dịch tiếng Hoa làm việc ở Dĩ An ( Bình Dương), lương 5-7 trieu.



Bạn nào cần thêm chi tiết thì vào đây : https://www.facebook.com/daytienghoa/posts/10151583575509590

để lại email bên dưới comment hoặc inbox nhé

[tuyển nữ nhân viên] - cần 1 nữ phiên dịch tiếng Hoa làm việc ở Tân Định Bến Cát ( Bình Dương), yêu thích công việc quản lý kho.




Bạn nào cần thêm chi tiết thì vào đây : https://www.facebook.com/daytienghoa/posts/10151603016664590

để lại email bên dưới hoặc inbox nhé

Saturday, May 4, 2013

[fshare.vn] - video phụ đề Hán Ngữ Giáo trình 301 : tiên quyết và gối đầu giường cho người bắt đầu học tiếng Hoa

Giáo trình 301 Câu Đàm Thoại Tiếng Trung Quốc. Được xuất bản lần đầu tiên vàop năm 1990. Năm 1998, sách được chỉnh sửa, tái bản và được xếp vào hệ thống giáo trình tiếng Trung Quốc dành cho người ngước ngoài (tủ sách tinh hoa) của trường Đại học ngôn ngữ Bắc Kinh. Giáo trình 301 Câu Đàm Thoại Tiếng Trung Quốc với các bảng chú thích bằng tiếng Anh, Pháp, Hàn, Nhật đã được tái bản nhiều lần và được độc giả khắp mọi nơi đón nhận nồng nhiệt, số lượng tiêu thụ lên đến hơn ba trăm ngàn bộ.








DOWNLOAD
Link: (mp3 + mp4)

 link khác

http://www.fshare.vn/folder/YOLMTV3WD6/

Bonus: (Từ điển bằng tranh tiếng hoa + file pdf giáo trình 301)

Tại sao là 301?

theo như em thấy thì các bạn mới học tiếng Trung nên nghe ngay DVD nếu học theo giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa (sau đây gọi tắt là GT 301). Lý do:

1. DVD được thu âm chuẩn theo ngữ điệu tự nhiên, điều mà các băng nghe tiếng Trung xưa nay đang thiếu. Cứ để ý băng nghe của các giáo trình khác sẽ thấy, âm đọc đúng là rất rõ ràng, nhưng ngữ điệu không tự nhiên, kết quả là khả năng nghe thực tế của học viên tiến bộ không nhanh cho lắm.

2. DVD GT 301 KHÔNG PHẢI là giọng Băc Kinh gốc, mà là tiếng phổ thông chuẩn của Trung Quốc, không nhiều âm uốn lưỡi như âm Bắc Kinh gốc (老北京土音). Còn việc "giọng miền Bắc" thì là rõ ràng rồi, tiếng phổ thông lấy theo ngữ âm Bắc Kinh. Ngay từ đầu học viên nên học theo đúng âm chuẩn này, không nên theo các âm địa phương khác, và nếu học ngữ âm chuẩn thì sao có chuyện "bắt kịp tiếng Hoa" hay không được? Chẳng lẽ người học lại học theo tiếng phổ thông giọng Quảng Tây hay Đài Loan?

3. Nói thêm về vấn đề ngữ âm, tuy âm miền Bắc mới học sẽ vất vả hơn âm miền Nam, nhưng nó là cái gốc, tiếng phổ thông Trung Quốc dựa trên ngữ âm Bắc Kinh, thì tất nhiên người nước ngoài cũng phải học âm Bắc Kinh. Lấy ví dụ như Quảng Tây nói tiếng phổ thông không phân biệt bộ âm đầu lưỡi trước (z, c, s) và bộ âm đầu lưỡi giữa (zh, ch, sh), có thể nói là thiếu hụt âm so với tiếng chuẩn. Vậy ta học cái đang thiếu hụt trước, hay là học cái đầy đủ trước đây?

4. DVD chạy theo các bài khóa, từ dễ đến khó, chứ không "làm khó" người học bao giờ cả, các bạn kiên trì nghe, dần dần sẽ quen, khả năng khẩu ngữ và nghe sẽ tiến bộ nhanh.

THEO LÊ HUY HOÀNG

Đối chiếu 940 câu thành ngữ, tục ngữ Việt Nam-Trung Quốc


 

Thành ngữ, tục ngữ Việt Nam quả là vô cùng phong phú. Để đối chiếu được những câu thành ngữ, tục ngữ của Việt Nam sang những câu tương đương của Trung Quốc tôi đã phải mất nhiều thời gian tra cứu từ một số Từ điển sẵn có và nguồn tài liệu tải về từ trên mạng. Tuy nhiên, "ép dầu ép mỡ, không ai lỡ ép từ ép nghĩa", tôi biết có những câu khi chuyển sang tiếng Trung Quốc tương đương còn sai sót về nghĩa. Nhưng dù sao, với tôi đây cũng coi là một "công phu nho nhỏ", sai để hoàn thiện lần sau. Tôi đã học được khá nhiều thành ngữ, tục ngữ của Trung Quốc bằng cách tra cứu đối chiếu với những câu thành ngữ, tục ngữ của Việt Nam.
Vẫn còn rất nhiều, rất nhiều những câu tục ngữ, thành ngữ của Việt Nam rất hay, nhưng do tài liệu và thời gian hạn chế, tôi chưa thể câpj nhật thêm được. Thời gian tới, tôi vẫn tiếp tục bổ sung và chỉnh sửa lại những cặp câu có ý nghĩa bị sai lệch. 
Tục ngữ Trung Quốc có câu "学然后知不足、教然后知困“(xué rán hòu zhī bù zú,jiāo rán hòu zhī kùn) "có học mới biết cái mình thiếu, có dạy người khác mới biết kiến thức mình chưa đủ". Tôi nghĩ, khi tôi share tài liệu của mình trên mạng sẽ có thể giúp cho một số bạn có tài liệu tham khảo,và qua đó tôi cũng hy vọng rằng sẽ có nhiều bạn giúp tôi hoàn thiện them kiến thức của mình.

Để tra cứu PinYin và nghĩa gốc của những câu Tục ngữ,thành ngữ Trung Quốc,bạn hãy truy cập vào trang Web này http://www.zdic.net/cy/. Sau đó hãy Copy câu bạn cần tra cứu vào ô tra cứu,nhấn Enter là xong.

Hình ảnh minh hoạ của trang Web trên


Vẽ rắn thêm chân
1 Án binh bất động 按兵不动
2 An cư lập nghiệp 安家立业
3 An phận thủ thường 安分守己
4 Anh em bốn biển một nhà 四海之内皆兄弟
5 Anh em khinh trước, làng nước khinh sau 家火不起,野火不来
6 Anh em như thể tay chân 兄弟如手足;手足之情
7 Áo gấm đi đêm 锦衣夜行
8 Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi 食饭不忘种田人
9 Ăn bẩn sông sâu 不干不净、吃了长命
10 Ăn bậy nói bạ 信口雌黄 
11 Ăn bơ làm biếng, hay ăn lười làm 好逸恶劳
12 Ăn bữa hôm lo bữa mai 朝不保夕 
13 Ăn bữa sáng lần bữa tối 有早没晚 
14 Ăn cám trả vàng 吃人一口, 报人一斗;吃人糠皮, 报人黄金
15 Ăn cây nào rào cây ấy 食树护树  
16 Ăn cây táo rào cây sung (cây xoan ) 吃力扒外
17 Ăn có nhai, nói có nghĩ 食须细嚼、言必三思
18 Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau 享乐在前、吃苦在后
19 Ăn cơm chúa, múa tối ngày 饱食终日、无所事事
20 Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày; Ban ngày mải mốt đi chơi, tối lặn mặt trời đổ thóc vào say 鸡啼饱饭、三竿出兵;起个大早、赶个晚集
21 Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng 吃一家饭、管万家事
22 Ăn cháo đá bát, qua cầu rút ván 过河拆桥
23 Ăn chẳng có khó đến thân 好事无缘,坏事有分
24 Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn 择善而从
25 Ăn chưa no, lo chưa tới 少不更事
26 Ăn chưa sạch, bạch chưa thông 食不净、言不通
27 Ăn độc chốc mép 独食独生疮
28 Ăn không nên đọi, nói chẳng nên lời 笨口拙舌
29 Ăn không nói có 煞有介事、无中生有
30 Ăn không ngồi rồi 饱食终日;不劳而获;无所事事;饭来开口

Thầy bói xem voi
31 Ăn lấy chắc, mặc lấy bền 布衣粗实
32 Ăn mày đòi xôi gấc (ăn trực đòi bánh chưng) 乞丐讨肉粽
33 Ăn mặn khát nước 吃咸口渴
34 Ăn mặn nói ngay còn hơn ăn chay nói dối 宁可荤口念佛、莫将素口骂人
35 Ăn miếng trả miếng 以眼还眼、以牙还牙
36 Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng 吃一碗粥、走三里路
37 Ăn no dửng mỡ 饱暖思淫欲
38 Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành 天理良心、到处通行
39 Ăn nhạt mới biết thương mèo 落魄方知穷人苦;饱汉不知饿汉饥
40 Ăn nhờ ở đậu 寄人篱下
41 Ăn ốc nói mò; nhắm mắt nói mò 瞎说八道;向壁虚造
42 Ăn phải gan báo (hùm) 吃了豹子胆
43 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây 食果不忘种树人
44 Ăn quàng nói bậy, ăn nói lung tung 信口开河 ;信口雌黄; 胡说八道
45 Ăn sung mặc sướng 锦衣玉食
46 Ăn vụng đổ vạ cho mèo, vu oan giá họa 屈打成招
47 Ăn xổi ở thì , mổ gà lấy trứng 杀鸡取卵;杀鸡取蛋
48 Ba bà chín chuyện; tam sao thất bản 话经三张嘴,长虫也长腿
49 Bà con xa không bằng láng giềng gần; Bán anh em xa mua láng giềng gần 远亲不如近邻
50 Ba đầu sáu tay 三头六臂

Đầu voi đuôi chuột
51 Ba mặt một lời 三头对案; 三面一词
52 Ba mươi chưa phải là tết 别言之过早
53 Ba mươi sáu kế, kế chuồn là hơn 三十六计(策),走为上计(策)
54 Ban ngày ban mặt 大天白日;青天白日;光天化日
55 Ban ơn lấy lòng 卖人情
56 Bán tín bán nghi 半信半疑
57 Bán trôn nuôi miệng 皮肉生涯
58 Bán trời không văn tự 卖天不立契
59 Bán vợ đợ con 卖妻典儿
60 Bát nước đổ đi khó lấy lại 覆水难收
61 Bắn đại bác cũng không tới 八竿子打不着
62 Bằng mặt không bằng lòng 貌合神离
63 Bắt cá hai tay 脚踏两只船;双手抓鱼
64 Bắt cóc bỏ đĩa 炊沙作饭
65 Bắt chó đi cày, 狗咬耗子
66 Bé dé hạt tiêu 麻雀虽小,五脏俱全;秤砣虽小压千斤
67 Bé không vin, cả gẫy cành 小时不教、大时不肖
68 Bệnh nào thuốc nấy 对症下药
69 Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng 知己知彼、百战百胜(百战不殆)
70 Biết thì thưa thốt, không biết dựa cột mà nghe 知无不言,言无不尽

Bắt cá hai tay
71 Biết vậy chẳng làm 悔不当初;既有今日,何必当初
72 Bình cũ rượu mới 旧瓶装新酒
73 Bình chân như vại, khoanh tay đứng nhìn 高枕无忧, 袖手傍观
74 Bó đũa chọn cột cờ 百里挑一;
75 Bóp mồm bóp miệng 省食俭穿
76 Bốc thuốc theo đơn 照方子抓药
77 Bới bèo ra bọ, bới lông tìm vết 吹毛求疵
78 Bỡn quá hóa thật 弄假成真
79 Bụng bảo dạ 自言自语;自说自话
80 Bụng cứ rốn (lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân) 无动于衷
81 Bụng làm dạ chịu 责无旁贷;自作自受;作法自毙
82 Bụng thối như cứt 一肚子坏
83 Bụt chùa nhà không thiêng 家庙不灵
84 Bút sa gà chết 惜墨如金
85 Bữa đói bữa no 一饥两饱
86 Bữa đực bữa cái 三天打鱼两天晒网
87 Bức vách có tai (bờ tường có mắt) 隔墙有耳
88 Cá không ăn muối cá ươn 不听老人言、吃亏在眼前
89 Cà cuống chết đến đít còn cay 死不改悔
90 Cá lớn nuốt cá bé 大鱼吃小鱼;弱肉强食
91 Cá mè một lứa 难兄难弟 (一丘之貉)
92 Cá nằm trên thớt 鱼游釜中
93 Cả thèm chóng chán 一暴十寒
94 Cả vú lấp miệng em; Gái đĩ già mồm, Cái chày cãi cối 强词夺理;只许州官放火,不许百姓点灯
95 Cái duyên cái số nó vồ lấy nhau 千里姻缘一线牵
96 Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra 纸包不住针
97 Cái khó ló cái khôn 急中生智
98 Cải lão hoàn đồng 返老还童
99 Cái nết đánh chết cái đẹp 德重于貌
100 Cãi nhau như mổ bò 大吵大闹;聚讼纷纭

Ôm cây đợi thỏ
101 Cái sảy nảy cái ung 千里之堤、溃于蚁穴 
102 Cải tà quy chính 改邪归正
103 Cải tử hoàn sinh 起死回生
104 Cải trang vi hành 白龙鱼服
105 Càng già càng dẻo càng dai 宝刀不老;老当益壮
106 Cáo chết ba năm quay đầu về núi 狐死首丘;树高千丈,叶落归根
107 Cáo đội lốt hổ, cáo mượn oai hùm 狐假虎威
108 Cao không với tới, thấp không bằng lòng 高不成低不就
109 Cày chùi bừa bãi 敷衍了事
110 Cạy răng không nói một lời 不哼不言;不哼不哈
111 Cầm cân nẩy mực 掌枰划线
112 Cầm chắc trong tay 十拿八稳;十拿九稳
113 Câm như hến 噤若寒蝉
114 Cẩn tắc vô áy náy 有备无患
115 Cầu được ước thấy 得心应手
116 Cầu người không bằng cầu mình 求人不如求己
117 Cây cao, bóng cả 树高影大
118 Cây có cội, nước có nguồn 木有本,水有源
119 Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng 树欲静而风不止
120 Cây ngay không sợ chết đứng 真金不怕火炼;身正不怕影子斜
121 Có bệnh mới lo tìm thầy 病急乱投医
122 Có bột mới gột nên hồ 巧妇难为无米之炊
123 Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui. 有你不多、没你不少
124 Có công mài sắt có ngày nên kim 铁杵(chǔ)磨成针
125 Có chạy đằng trời 插翅难飞
126 Có chí thì nên 功到自然成;有志竞成
127 Có đầu có đuôi, có ngành có ngọn 有条有理、有头有尾、有板有眼;
128 Có đi có lại mới toại lòng nhau 礼尚往来
129 Có gan ăn cắp, có gan chịu đòn 敢做敢当;有种犯料、有胆到案
130 Có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho. 春花秋实;一分耕田、一分收获

Bới lông tìm vết
131 Có mắt như mù; có mắt không tròng 有眼无珠、有眼不识泰山
132 Có mới nới cũ, có trăng quên đèn 喜新厌旧
133 Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ 不养儿不知父母恩
134 Có ở trong chăn mới biết chăn có rận 如人饮水,冷暖自知
135 Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu 有福同享,有难同当
136 Có tật giật mình 做贼心虚;谈虎色变
137 Có tích mới dịch nên tuồng, có bột mới gột nên hồ 巧妇难为无米炊
138 Có tiền mua tiên cũng được 钱能沟通神; 钱大买钱二炮
139 Có tiếng không có miếng 有名无实
140 Có thực mới vực được đạo 衣食足方能买鬼推磨
141 Cóc đi guốc, khỉ đeo hoa 东施效颦
142 Cóc ghẻ mà đòi ăn thịt thiên nga 瘌蛤蟆想吃天鹅肉
143 Coi trời bằng vung 不知天高地厚;狗胆包天;目空一切;无法无天
144 Con có khóc mẹ mới cho bú 孩子哭了,抱给他娘
145 Con chị chưa đi, con dì nó lỡ 姐姐不嫁,耽搁了妹妹
146 Con chị nó đi, con dì nó lớn (tre già măng mọc) 后浪推前浪
147 Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây 皮之不存,毛将焉附
148 Con gái lớn trong nhà như quà bom nổ chậm 女大不中留
149 Con giun xéo mãi cũng quằn 忍无可忍
150 Con khôn cha mẹ nào răng (?) 儿大不由娘

Treo đầu dê bán thịt chó
151 Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nghèo 儿不嫌母丑,狗不嫌家贫
152 Còn nước còn tát 死马当作活马医
153 Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh 万变不离其宗
154 Con ông cháu cha 王孙公子 (公子哥儿)
155 Con sâu làm rầu nồi canh 害群之马;一条鱼腥了一锅汤
156 Cõng rắn cắn gà nhà 开门揖盗;认贼作父;引狼入室
157 Cõng rắn cắn gà nhà, rước voi về giày mả tổ 背蛇害家鸡、招象踏祖坟
158 Cọp chết để da, người ta chết để tiếng 牛死留皮、人死留名
159 Cố đấm ăn xôi 心劳日拙
160 Cốc mò cò xơi (mình làm người hưởng) 火中取栗
161 Công thành danh toại 功成名遂
162 Cốt đươc việc mình 拔了萝卜地皮宽
163 Cơm áo gạo tiền 衣食住行
164 Cơm có bữa, chợ có chiều 鸡叫有早晚,天亮一起亮
165 Cơm gà cá gỏi 炮风烹龙
166 Cơm không ăn, đòi ăn cứt; nhẹ không ưa,ưa nặng 吃硬不吃软;敬酒不吃吃罚酒; 
167 Của đầy kho, không lo cũng hết 座吃山空
168 Của ít lòng nhiều; lễ mọn lòng thành 千里送鹅毛; 礼轻情意重
169 Của một đồng, công một nén 千里送娥毛
170 Của người phúc ta (mượn hoa cúng phật) 借花献佛; 慷他人之慨
171 Của rẻ là của ôi, của đầy nồi là của chẳng ngon 便宜没好货
172 Của thiên trả địa 悖入悖出
173 Cùng đường đuối lý 理屈词穷
174 Cung kính không bằng tuân lệnh 恭敬不如从命
175 Cười chừ cho qua chuyện 一笑了之;一笑了事
176 Cha chung không ai khóc 鸡多不下蛋
177 Cha mẹ sinh con trời sinh tính 龙生九种 (种种个别)
178 Cha nào con ấy 有其父必有其子
179 Cha truyền con nối 一脉相传
180 Chạy bán sống bán chết 抱头鼠窜

Có công mài sắt có ngày nên kim
181 Chạy đôn chạy đáo; chạy ngược chạy xuôi 东奔西跑
182 Chảy máu chất xám 楚材晋用
183 Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại 坐观成败
184 Cháy nhà ra mặt chuột 图穷匕手见; 水落石出
185 Chạy như ma đuổi, chạy ba chân bốn cẳng 抱头鼠窜
186 Chạy trời không khỏi nắng; 在劫难逃;狭路相逢
187 Chắc như đinh đóng cột 百无一失
188 Chẳng biết đầu cua tai nheo ra sao 不识庐山真面目
189 Chẳng biết mèo nào cắn mỉu nào 鹿死谁手
190 Chân chỉ hạt bột 循规蹈矩
191 Chân đăm đá chân chiêu 跌跌撞撞
192 Chân ướt chân ráo 风尘未掸;新来乍到
193 Châu chấu đá xe 以螳当车
194 Chết đi sống lại;một sống hai chết 一佛出世,二佛升天
195 Chết không chỗ chôn thây 死无葬身之地
196 Chỉ bảo hết nước hết cái (tận tình khuyên bảo) 苦口婆心
197 Chỉ buộc chân voi, muối bỏ biển, 杯水车薪
198 Chỉ chó mắng mèo, nói bóng nói gió 指桑骂槐
199 Chỉ mành treo chuông, ngàn cân treo sợi tóc 风中之烛
200 Chia đôi mỗi bên một nửa 二一添作五

201 Chim khôn chết miếng mồi ngon 人为财死,鸟为食亡
202 Chim khôn chọn cành mà đậu 良禽择木;贤者择主
203 Chín người mười ý 众口难调;见人见智
204 Chín quá hóa nẫu 过犹不及
205 Chịu thương chịu khó 任劳任怨
206 Chó ba khoanh mới nằm, người ba năm mới nói 三思而后行
207 Chó cắn áo rách 狗咬破衣人;屋漏又遭连夜雨
208 Chó cắn thì không kêu 咬人的狗不露齿
209 Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng (chó cậy thế chủ) 狗仗人势
210 Chó có váy lĩnh; chạch đẻ ngọn đa 铁树开花;白日见鬼
211 Chó cùng dứt giậu, tức nước vỡ bờ 狗急跳墙
212 Chó dữ mất láng giềng 恶犬伤近邻
213 Chó đen giữ mực; đánh chết cái nết không chừa 万变不离其宗
214 Chó ngáp phải ruồi 瞎狗碰上死老鼠
215 Chó nhà có đám 丧家之犬(狗)
216 Chồng tung vợ hứng, phu xướng vụ tùy 夫唱妇随
217 Chở củi về rừng 运柴回林
218 Chờ được vạ má đã sưng 远水解不了近渴
219 Chớ thấy sóng cả mà ngã tay trèo 莫见浪大松橹桨(lujiang)
220 Chơi bời lêu lổng, du thủ du thực 游手好闲

Nuôi ong tay áo
221 Chơi với chó, chó liếm mặt (nuôi ong tay áo) 养虎遗患
222 Chú khi ni, mi khi khác 表面一套、背后一套
223 Chui đầu vào rọ, tự trói mình 作茧自缚
224 Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết 众口一词、百口莫辩
225 Chuốc vạ vào thân, chơi dao có ngày đứt tay 若火烧身;玩火自焚
226 Chuột chạy cùng sao 日暮途穷
227 Chuột chù chê khỉ rằng hôi 五十步笑百步
228 Chuột sa chĩnh gạo 鼠陷米缸;正中下怀
229 Chuyện bé xé ra to 小题大作
230 Chuyện bịa như thật 有鼻子有眼
231 Chuyện giòn như pháo rang 谈笑风生
232 Chữ tác đánh chữ tộ 鲁鱼亥豕
233 Chưa cưa đã đổ; chưa đánh đã bại 不攻自破
234 Chưa đỗ ông nghè, đã đe hàng tổng 未进山门,就想当方丈
235 Chưa gì đã co vòi 畏缩不前
236 Chưa già đã yếu 未老先衰
237 Chưa học bò đã lo học chạy 未学爬、就学走
238 Chưa khỏi rên đã quên thầy thuốc 呻吟未止忘良医
239 Chưa nặn bụt đã nặn bệ 佛身未塑塑佛座;轻重倒置
240 Chưa nóng nước đã đỏ gọng
241 Chưa thấy quan tài chưa nhỏ lệ 不见棺材不落泪
242 Chửi như mất gà 骂大街
243 Chửi như tát nước 破口大骂
244 Dã tràng xe cát, công dã tràng, mò trăng đáy biển 付诸东流;海底捞月、海底捞针
245 Dài dòng văn tự 冗言繁语; 空话连篇;
246 Dãi nắng dầm mưa 风里来,雨里去
247 Dai như đỉa đói 韧如饿蛭
248 Danh chính ngôn thuận 名正言顺
249 Danh không chính, ngôn không thuận 名不正,言不顺
250 Dao sắc không gọt được chuôi 水高漫不过船

Mất bò mới lo làm chuồng
251 Dạy con từ thửa còn thơ, dạy vợ từ thủa bơ vơ mới về 教妇初来,教儿婴孩
252 Dây cà ra dây muống 东拉西扯;节外生枝
253 Dể là khách (dâu là con, dể là khách). 一个女婿半个儿
254 Dễ làm khó bỏ 避重就轻
255 Dễ người,dễ ta 与人方便,自己方便
256 Dễ như bỡn, dễ như chơi 不费吹灰之力
257 Dễ như trở bàn tay 易如反掌
258 Dĩ hòa vi quý 与世无争
259 Dò sông dò bể dễ dò, nào ai lấy thước mà đo lòng người 江海一量、人心莫测
260 Dốt đặc cán mai 一窍不通
261 Dở khóc dở cười 哭笑不得
262 Dở ông dở thằng, ngô không ra ngô, khoai không ta khoai 不伦不类
263 Dù xây bẩy đợt phù đồ, không bằng làm phúc cứu cho một người (ca dao) 救人一命,胜造七级浮屠
264 Dục tốc bất đạt; nhanh nhảu đoảng 欲速不达
265 Dùi đục chấm mắm tôm 风马牛不相及
266 Đa sầu đa cảm 多愁善感
267 Đa tài đa nghệ 多才多艺;多能多艺
268 Đã thương thì thương cho trót 送佛送到西天
269 Đã trót thì phải trét, làm thì làm cho trót 一不做,二不休
270 Đãi cát tìm vàng 沙里淘金
271 Đàn gảy tai trâu, vịt nghe sấm,... 对牛弹琴
272 Đan gầu tát biển 编戽竭海;炊沙作饭
273 Đánh bùn sang ao 井里打水,往河里倒
274 Đánh chểt cái nết không chừa 本性难移
275 Đánh chết cái nết không chừa 江山易改、本性难移
276 Đánh chó khinh chủ 打狗欺主
277 Đánh đòn phủ đầu 先发制人
278 Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại 浪子回头金不换
279 Đánh rắn giập đầu 除恶务尽;打落水狗
280 Đánh trống bỏ dùi 看始无终;不了了之
281 Đánh trống lảng 打退堂鼓
282 Đào ngã mận thay 前仆后继
283 Đắt ra quế, ế ra củi 物以稀为贵
284 Đâm bị thóc, chọc bị gạo 搬唇递舌; 搬弄是非; 两面三刀
285 Đâm lao phải theo lao 将错就错(骑虎难下); 一不做,二不休
286 Đâm lao thì phải theo lao 箭在弦上
287 Đất lề quê thói 随乡入乡
288 Đầu bò đầu bứu 愣头愣脑
289 Đầu cơ trục lợi 投机取巧
290 Đầu đường xó chợ 街头巷尾
291 Đầu gối má kề 同床共枕
292 Đầu mày cuối mắt; liếc mắt đưa tình 眉来眉去
293 Đầu Ngô mình Sở 不论不类
294 Đầu sóng ngọn gió 大风大浪
295 Đầu tàu gương mẫu 一马当先
296 Đầu tắt mặt tối 辛辛苦苦
297 Đầu thừa đuôi thẹo 鸡零狗碎
298 Đầu trâu mặt ngựa 牛头马面
299 Đầu trộm đuôi cướp 梁上君子
300 Đầu voi đuôi chuột 虎头蛇尾

Đàn gảy tai trâu
301 Đầu xuôi đuôi lọt 好来好去 (善始善终)
302 Đẩy chó bụi rậm 煽风点火
303 Đem con bỏ chợ 不管不顾;不闻不问
304 Đèn nhà ai nhà ấy rạng 各人自扫门前雪,莫管他家瓦上霜;一个萝卜一个坑儿
305 Đẽo cày giữa đường 筑室道谋
306 Đêm hôm khuya khoắtl; nửa đêm canh ba 黑更半夜
307 Đi cày quên trâu, đi câu quên giỏ, cắt cỏ quên liềm 徙宅忘妻
308 Đi đâu ăn mắm ngóe đó 靠山吃山,靠水吃水
309 Đi đêm lắm cũng có ngày gặp ma 若要人不知除非己莫为
310 Đi đời nhà ma 呜乎哀哉
311 Đi guốc trong bụng, biết tỏng âm mưu 洞烛其奸
312 Đi một ngày đàng, học một sàng khôn 经一事长一智
313 Đi tát sắm gầu, đi câu sắm giỏ 工欲善其事,必先利其器
314 Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy 物以类聚
315 Địa linh nhân kiệt 地灵人杰
316 Địa ngục trần gian 人间地狱
317 Đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành 日量鱼露、夜点瓜葱
318 Đói ăn vụng, túng làm càn 铤而走险
319 Đói cho sạch, rách cho thơm 人穷志不穷
320 Đói lòng sung chát cũng ăn 饥不择食
321 Đòn xóc hai đầu 两面三刀;嘴甜心苦
322 Đồng cam cộng khổ 同甘共苦
323 Động chà cá nhảy, đánh rắn động cỏ 打草惊蛇
324 Đông như kiến cỏ 人山人海
325 Đồng sàng dị mộng 同床异梦
326 Đồng tâm hiệp lực 同心协力
327 Đời cha ăn mặn đời con khát nước 前人撤涂迷了后人的眼
328 Đợi chờ mỏi mắt 望眼欲穿
329 Đũa mốc đòi chòi mâm son 癞蛤蟆想吃天鹅肉
330 Đục nước béo cò 浑水摸鱼
331 Đúng người đúng tội 罪有应得
332 Đuổi chẳng được, tha làm phúc 得放手时且放手
333 Đứng mũi chịu sào 首当直冲
334 Đứng ngồi không yên 坐立不安
335 Đứng như trời trồng 重足而立
336 Được ăn cả ngã về không 孤注一掷
337 Được ăn lỗ chịu 各负盈亏
338 Được buổi giỗ, lỗ buổi cày; được lỗ hà, ra lỗ hổng 贪小失大;
339 Được cãi cùng, thua cãi cố; cãi sống cãi chết 鸡烂嘴巴硬
340 Được cái nọ hỏng cái kia 有一利必有一弊
341 Được con diếc, tiếc con rô 得陇望蜀;得鲫思鲈
342 Được đằng chân lân đằng đầu 得寸进尺
343 Được đằng trôn, đằng x quạ mổ 顾此失彼
344 Được lòng ta, xót xa lòng người 自己心欢、别人苦恼
345 Được một mất mười 得不偿失
346 Được ngày nào xào ngày ấy 今朝有酒今朝醉
347 Được voi đòi tiên 得一望十;这山望着那山高;骑马找马;得陇望蜀
348 Đường dài biết sức ngựa, sống lâu biết lòng người 路遥知马力,日久见人心
349 Đường ngang ngõ tắt 歪门邪道
350 Đường ở mồm 有嘴就有路

Chó cùng dứt giậu
351 Đường sá xa xôi 长途跋涉
352 Đứt tay hay thuốc 手破识良药
353 Ép dạ cầu toàn 委曲求全
354 Ếch chết tại miệng 病从口入,祸从口出
355 Ếch nào mà chẳng thịt 肥的瘦的一锅煮
356 Gà nhà bôi mặt đá nhau 同室操戈
357 Gà què ăn quẩn cối xay 瘸鸡只吃磐边谷
358 Gà trống nuôi con 公鸡带小鸡
359 Gái có công chồng không phụ 皇天不负苦心人
360 Gãi đúng chỗ ngứa 一针见血;正中下坏
361 Gái góa lo việc triều đình “小二”管“大王”
362 Gạn đục khơi trong 激浊扬清
363 Gáo dài hơn chuôi 戽斗比把儿长;胳膊比腿粗
364 Gắp lửa bỏ tay người 以邻为壑(hè); 
365 Gặp sao yên vậy 随遇而安
366 Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn 出淤泥而不染
367 Gần chùa được ăn oản (gần quan được ăn lộc) 近水楼台先得月
368 Gần đất xa trời 风烛残年
369 Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng 近朱者赤、近黑者黑
370 Gật đầu như bổ củi 心服首肯
371 Gầy như que củi; gầy như hạc 鸠形鹄面
372 Gậy ông đập lưng ông 以其人之道,还治其人之身
373 Ghét của nào trời trao của ấy 怕什么有什么
374 Ghi lòng tác dạ, khắc cốt ghi tâm 刻骨铭心
375 Gừng càng già càng cay 姜还是老的辣
376 Gương tày liếp (vết xe đổ) 前车之鉴;前车可鉴
377 Gương vỡ lại lành 破镜重圆
378 Giá áo túi cơm 酒囊饭袋
379 Giả câm giả điếc 装聋作哑
380 Giả đui giả điếc; giả câm giả điếc 装聋作哑 
381 Già kén kẹn hom; nước quá trong không có cá 水至清则无鱼
382 Già néo đứt dây 物极必反
383 Giả ngây giả ngô 装疯卖傻; 装聋作痴
384 Già trái non hạt (già dái non hột); miệng hùm gan sứa;miệng cọp gan thỏ 外强中干;色厉内荏
385 Giả vờ giả vịt 无病呻吟
386 Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh 老鼠过街、人人喊打
387 Giận cá chém thớt 迁怒于人; 睡不着觉怪床歪
388 Giật đầu cá, vá đầu tôm 东拼西凑;挖肉补疮
389 Giấu đầu hở đuôi ( lòi đuôi) 藏头露尾;狐狸尾巴;欲盖弥彰
390 Giậu đổ bìm leo 投井下石;墙倒众人推
391 Giấu như mèo giấu cứt 守口如瓶
392 Giấu voi đụn rạ (giấu đầu hở đuôi) 欲盖弥彰
393 Giấy trắng mực đen 白纸黑字
394 Gieo gió gặt bão; gieo nhân nào gặp quả ấy 搬起石头打自己的脚
395 Gieo nhân nào, gặp quả ấy 种瓜得瓜、种豆得豆
396 Giết gà cần gì dao mổ trâu 割鸡焉用牛刀
397 Giết người cướp của 杀人越货
398 Giết người như ngóe 草菅人命 (caojian renming)
399 Gió chiều nào che chiều ấy 风派人物
400 Giơ cao đánh khẽ (thủ hạ lưu tình) 手下留情

401 Giơ đầu chịu báng 替死鬼
402 Giở đi mắc núi, giở về mắc sông (tiến thoái lưỡng nan) 进退两难;进退维谷
403 Giữa chừng bỏ cuộc 半途而废
404 Há miệng chờ sung, ôm cây đợi thỏ 守株待兔
405 Há miệng mắc quai 吃人家的嘴短,拿人家的手软:有口难言,有口难分;
406 Hai năm rõ mười 不言而喻
407 Hàng người rồng rắn 一字长蛇阵
408 Hành động theo cảm tính 意气用事
409 Hao binh tổn tướng 损兵折将
410 Hạt gạo trên sàng 硕果仅存
411 Hay làm khéo tay 熟能生巧
412 Hậu sinh khả úy, con hơn cha, trò hơn thầy 青出于蓝
413 Hẹp hòi thiển cận 鼠肚鸡肠
414 Hiểu con không ai bằng cha 知子莫若父
415 Hò voi bắn súng sậy, phô trương thanh thế 虚张声势
416 Hoa lài cắm bãi phân trâu (gáo vàng múc nước giếng bùn) 鲜花插在牛粪上; 佛头着粪
417 Hoa rơi hữu ý, nước chảy vô tình 落花有意,流水无情
418 Học chả hay, cày chả biết 不学无术
419 Học chữ không xong, học cày không nổi 学书不成,学剑不成
420 Học đi đôi với hành 学而时习之
421 Học một biết mười 举一反三;一隅三反
422 Học sâu biết rộng 博古通今
423 Học thầy không tày học bạn 三人行,必有我师
424 Hót cứt cho ai (làm việc người khác làm chưa xong còn xót lại) 擦屁股
425 Hổ dữ không ăn thịt con 虎毒不食子
426 Hồi tâm chuyển ý 心回意转
427 Hồn xiêu phách lạc 勾魂摄魄
428 Hở đâu vít đấy; đau đâu trị đấy; ngứa đâu... 头痛医头、脚痛医脚
429 Hơn chẳng bỏ hao, lợi bất cập hại 得不补失; 得不偿失
430 Hợp tình hợp lý 合情合理
431 Hữu xạ tự nhiên hương 桃李不言,下自成蹊
432 Im như thóc đổ bồ, câm như hến 噤若寒蝉
433 Kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra 朱门酒肉臭,路有冻死骨
434 Kẻ ăn ốc, người đổ vỏ 张公吃酒李公醉;柳树上着刀,桑树上出血
435 Kén cá chọn canh 挑肥拣瘦; 一人得道鸡犬
436 Kiếm củi ba năm đốt một giờ 前功尽弃;千日打柴一日烧;养兵千日、用在一时
437 Kiến kiện củ khoai 蜉蝣撼大树;自不量力
438 Kính già yêu trẻ 敬老慈幼
439 Kính hiền trọng sĩ 敬贤重士
440 Ky cóp cho cọp nó ăn 火中区栗
441 Khách không mời mà đến 不速之客
442 Khó hơn lên trời 难于上青天
443 Khổ tận cam lai 苦尽甘来
444 Khôn ba năm dại một giờ 聪明一世糊涂一时
445 Khôn đâu đến trẻ, khỏe đâu đến già 事事有数
446 Khôn làm cột cái, dại làm cột con 能者多劳
447 Khôn lắm dại nhiều, hết khôn dồn đến dại 聪明反被聪明误
448 Khôn lỏi không bằng giỏi đàn 独慧不知众智
449 Không ai giàu ba họ 富无三代享
450 Không biết không có tội;vô sư vô sách quỷ thần bất trách 不知者不罪

Mượn gió bẻ măng
451 Không bột mà gột nên hồ; Nước lã mà gột nên hồ 平地楼台
452 Không cánh mà bay 不翼而飞
453 Không có lửa làm sao có khói 无风不起浪
454 Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền 世上无难事、只怕没人心
455 Không chó bắt mèo ăn cứt ; bắt chó đi cày 赶鸭子上架
456 Không đội trời chung 不共戴天
457 Không hơn không kém, mười phân vẹn mười 不折不扣
458 Không làm mà hưởng 不劳而获
459 Không lo không nghĩ 无忧无虑
460 Không nhà mà về 无家可归
461 Không phải nghĩ ngợi 不假思索
462 Không thân không thích 非亲非故
463 Không thầy đố mày làm nên 无师不通
464 Không ưa thì dưa có dòi 鸡蛋里找骨头
465 Khua chiêng gõ mõ 摇旗呐喊
466 Khua môi múa mép 摇唇鼓舌
467 Khư khư như ông giữ oản 孤行已见
468 Lá lành đùm lá rách 物上其类
469 Lá mặt lá trái, một dạ hai lòng; mặt người dạ thú 当面是人,背后是鬼
470 Lạ nước lạ cái 人地生疏;人生路不熟
471 Làm bộ làm tịch 装模做样
472 Làm chơi ăn thật 垂手而得
473 Làm dâu trăm họ 为人作嫁 (众口难调)
474 Làm khách sạch ruột 碍了面皮, 娥了肚皮
475 Làm một mẻ, khỏe suốt đời 一劳永逸
476 Làm mướn không công, làm dâu trăm họ 为人作嫁
477 Làm như gãi ghẻ; Chuồn chuồn chấm nước (hời hợt) 蜻蜓点水
478 Làm như gãi ngứa 不痛不痒
479 Làm như lễ bà chúa Mường 磨洋工
480 Làm phúc phải tội 好心不得好报
481 Làm ra làm, chơi ra chơi 脚踏实地
482 Làm trò cười cho thiên hạ 出洋相
483 Lành làm gáo, vỡ làm muôi 好的做瓢、破的做勺;物尽其用
484 Lạt mềm buộc chặt (thả ra để bắt) 欲擒故纵
485 Lạy ông tôi ở bụi này; chưa khảo đã xưng 不打自招; 此地无银三百两
486 Lắm mối tối nằm không 筑室道谋
487 Lắm sãi không ai đóng cửa chùa 和尚多了山门没关
488 Lắm thầy nhiều ma 众口难调
489 Lặn mất tăm hơi, biệt tăm biệt tích 石沉大海
490 Lấm la lấm lét, thậm thà thậm thụt 鬼鬼祟祟
491 Lần này lần nữa; hết lần này đến lần khác 一而再,再而三
492 Lập lờ đánh lận con đen 移花接木;滥竽充数
493 Lấy chồng theo chồng 嫁鸡随鸡,嫁狗随狗
494 Lấy dạ tiểu nhân đo lòng quân tử 以小人之心,度君子之腹
495 Lấy độc trị độc 以毒攻毒
496 Lấy lạng chống trời 一木难支
497 Lấy mình làm gương; lấy thân làm mẫu 以身作则
498 Lấy ngắn nuôi dài 截长补短
499 Lấy oán báo ơn 恩将仇报
500 Lấy ơn báo oán 以德报怨

Giả nhân giả nghĩa
501 Lấy thúng úp voi 不自量力;一手遮天
502 Lấy thừa bù thiếu 取长补短
503 Lấy trứng chọi đá 以卵投石
504 Lấy xôi làng cho ăn mày (của người phúc ta) 借花献佛
505 Leo cau đến buồng lại ngã 功败垂成
506 Lên mặt dạy đời ( thích làm thầy thiên hạ) 好为人师
507 Lên như diều gặp gió 扶摇直上
508 Liếc qua là biết, xem phát hiểu ngay 一目了然
509 Liệu cơm gắp mắm 看菜吃饭,量体裁衣
510 Liệu sự như thần 料事如神
511 Linh tinh lang tang, ba lang nhăng, cà lơ phất phơ 吊儿郎当
512 Lo bò trắng răng 杞人优天
513 Lòng như lửa đốt 心急火燎
514 Lòng tham không đáy 欲窿难填
515 Lọt sàng xuống nia; chẳng đi đâu mà thiệt 楚弓楚得
516 Lông gà phao tỏi 鸡毛蒜皮
517 Lờ năng mó, vó năng kéo
518 Lời lẽ ba phải 模棱两可
519 Lời nói gói vàng; lời hứa ngàn vàng 一诺千金
520 Lợn lành chữa lợn què 弄巧成拙; 好猪医成死猪
521 Lù khù vác cái lu chạy, tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi. 大巧若拙;不飞则已,一飞冲天
522 Lửa cháy đến đít 火烧眉毛
523 Lửa đã đỏ, lại bỏ thêm rơm 火上加油;煽风点火;推波助澜
524 Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén 干柴烈火
525 Lựa gió phất cờ 看风摇旗
526 Lửa thử vàng, gian nan thử sức 疾风劲草;烈火见真金
527 Lực bất tòng tâm 力不从心;望洋兴叹
528 Lửng lơ con cá vàng 半推半就
529 Ma cũ bắt nạt ma mới 旧欺生
530 Ma sai quỷ khiến, ma đưa lối quỷ dẫn đường 鬼使神差
531 Màn trời chiếu đất 风餐露宿
532 Mạnh ai nấy làm 各自为政
533 Mạnh vì gạo, bạo vì tiền 多钱善贾
534 Mạt cưa mướp đắng đôi bên một phường 同流合污; 同恶相济
535 Măng mọc sau mưa 雨后春笋
536 Mắt cá giả trân châu 鱼目混珠
537 Mặt cắt không còn giọt máu 面无人色
538 Mặt dày mày dạn 死皮赖脸
539 Mặt đỏ tía tai 面红耳赤
540 Mặt gian mày giảo 贼头贼脑
541 Mắt không thấy, tâm không phiền 眼不见,心不烦
542 Mặt mày hớn hở, mặt tươi như hoa 眉开眼笑;笑逐颜开
543 Mặt mày ủ dột; mặt nhăn mày nhó 愁眉不展; 愁眉锁眼;愁眉苦脸
544 Mặt mày xanh xao 面黄肌瘦
545 Mặt mo 老着脸皮
546 Mặt người dạ thú, thú đội lốt người 衣冠禽兽
547 Mắt nhắm mắt mở 睁一只眼闭一只眼
548 Mất bò mới lo làm chuồng 亡羊补牢;贼走关门
549 Mất cả chì lẫn chài 陪了夫人又折兵
550 Mất hút con mẹ hàng lươn; bặt tin 断线风筝

Bứt dây động rừng
551 Mật ít ruồi nhiều 佛多糕少;粥少僧多
552 Mật ngọt chết ruồi 赤舌烧城
553 Mẹ dại đẻ con khôn 鸡窝飞出凤凰
554 Mẹ tròn con vuông 母子平安
555 Mèo giả từ bi khóc chuột 猫哭老鼠假慈悲
556 Mèo khen mèo dài đuôi ; mẹ hát con khen hay 老王卖瓜,自卖自夸
557 Mèo mà gà đồng (bọn trộm cắp, lăng nhăng) 偷鸡摸狗
558 Méo mó có còn hơn không (cá con còn hơn đĩa không). 聊生于无
559 Mèo mù vớ được cá rán 瞎猫碰上死耗子
560 Mềm nắn rắn buông 欺软怕硬
561 Mệt bở hơi tai 疲于奔命
562 Miệng ăn núi lở 座吃山空;坐吃山崩
563 Miệng còn hôi sữa, chưa ráo máu đầu 胎毛未脱;乳臭未干
564 Miếng thịt là miếng nhục 嗟来之食
565 Miệng thơn thớt, dạ ớt ngâm 笑里藏刀
566 Mò kim đáy biển 海里捞针
567 Mong như mong mẹ về chợ 盼母市归
568 Mồ cha không khóc khóc nhầm tổ mối 哭错了坟头
569 Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh 家家有本难念的经
570 Môi hở răng lạnh; máu chảy ruột mềm 唇亡齿寒
571 Mỗi lúc mỗi khác; lúc trước khác,lúc này khác 彼一时,此一时
572 Mồm loa mép giải 油嘴滑舌
573 Mồm mép tép nhảy 油嘴滑舌
574 Một bữa là vàng, hai bữa là thau 数见不鲜
575 Một cây làm chẳng nên non 独木不成林
576 Một con chim én không làm nên mùa xuân 独木不成林;孤掌难呜
577 Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ 一匹马不走、十匹马等着
578 Một công đôi việc 一举两得;一箭双雕
579 Một chó sủa bóng, trăm chó sủa tiếng 吠形吠声
580 Một chữ bẻ đôi không biết, dốt đặc cán mai 不识一丁
581 Một đồn mười, mười đồn trăm 一传十,十传百
582 Một lòng một dạ 一心一意; 一心一德、一个心眼
583 Một miệng thì kín, chín miệng thì hở 六耳不同谋
584 Một người làm quan cả họ được nhờ 弹冠相庆; 拔矛连茹; 一子出家,九祖升天
585 Một người lo bằng một kho người làm 千羊之皮,不如一狐之腋;千军易得,一将难求
586 Một nhát đến tai, hai nhát đến gáy 八字没一撇
587 Một sống một chết, một mất một còn 你死我活
588 Một trời một vực 大相经庭;天悬地隔
589 Một việc không xong; không nên trò trống gì 一事无成
590 Một vốn bốn lời (bỏ một đồng cân, khuân về cả vạn) 一本万利
591 Một vừa hai phải 适可而止
592 Mở cờ trong bụng 心花怒放;眉飞色舞
593 Mở cửa sổ thấy núi 一针见血
594 Mỡ nó rán nó; ngỗng ông lễ ông 羊毛出在羊身上
595 Mũ ni che tai 置若罔闻
596 Mua dây buộc mình 作茧自缚;庸人自优
597 Múa gậy vườn hoang, làm mưa làm gió 为所欲为
598 Mua mèo trong bị 隔山买老牛
599 Múa rừu qua mắt thợ, đánh trông qua cửa nhà sấm 班门弄斧; 关公面前耍大刀
600 Muối bỏ bể 沧海一粟

Ếch ngồi đáy giêng
601 Muốn ăn gắp bỏ cho người 欲取故予
602 Muốn ăn phải lăn vào bếp 不入虎穴,焉得虎子
603 Mười năm trồng cây, trăm năm trồng người 十年树木,百年树人
604 Mười ngón tay có ngón dài ngón ngắn 一母之子有愚贤之分、一树之果有酸甜之别;一陇生九种、种种个别;十个指头不一般齐
605 Mười rằm cũng ư, mười tư cũng gật 人云亦云
606 Mượn gió bẻ măng 趁火打劫
607 Mượn lược thầy tu (hỏi đường người mù) 问道于盲
608 Mượn rượu làm càn 借酒做疯
609 Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên 谋事在人,成事在天
610 Nam vô tửu như cờ vô phong 难无酒如旗无风
611 Nản lòng thoái chí 心灰意懒
612 Năng nhặt chặt bị (kiến tha lâu đầy tổ) 集液成裘
613 Ném đá giấu tay, mượn dao giết người 借刀杀人;含沙射影
614 Ném tiền qua cửa sổ 一掷千金
615 Nói có sách, mách có chứng 言之凿凿,言必有据; 有案可稽
616 Nói dối như cuội 弥天大谎
617 Nói được làm được 说到作到
618 Nói hay như đài, nói hay hơn hát 说的比唱的好听
619 Nói hươi nói vượn 言之无物
620 Nói kho cho qua mọi chuyện 息事宁人
621 Nói khoác không biết ngượng mồm 大言不惭
622 Nói lấp lửng, nói nước đôi 一语双关
623 Nói một đàng, làm một nẻo 出尔反尔;说一套作一套
624 Nói một là một, nói hai là hai 说一是一,说二是二
625 Nói như rồng leo, làm như mèo mửa 眼高手低
626 Nói ở đây, chết cây trên rừng 醉翁之意不在酒
627 Nói phải củ cải cũng nghe 顽石点头
628 Nói sao làm vậy 言行一致
629 Nói toạc móng heo 单刀直入;打开天窗说亮话
630 Nói thách nói tướng 过甚其辞
631 Nói tràn cung mây 不道边际
632 Nói trúng tim đen 一语破的;一针见血
633 Nói vã bọt mép, rát cổ bỏng họng 舌敝唇焦;风言风语
634 Nói xong làm ngay; đã nói là làm 言出法随
635 Nổi cơn tam bành 火冒三丈;大发雷霆
636 Nối giáo cho giặc 为敌续槊;抱薪救火
637 Nồi tròn úp vung méo 方枘圆凿
638 Nợ như chúa chổm 债台高筑
639 Nuôi khỉ dòm nhà, trộm nhà khó phòng 家贼难防
640 Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà 养虎遗患;养痈成患;家贼难防
641 Nước chảy bèo trôi 随波逐流
642 Nước chảy chỗ trúng 水往地流
643 Nước chảy đá mòn 水滴石穿
644 Nước đến chân mới nhảy 抱佛脚 (平时不烧香、临时抱佛脚)
645 Nước đến chân mới nhảy 江心补漏; 临渴掘井; 临陈磨枪
646 Nước đổ lá khoai; gió thoảng bên tai 风吹马耳
647 Nước không hai vua, rừng không hai cọp 天无二日
648 Nước lặng chảy sâu 大巧若拙
649 Nước mắt cá sấu 鳄鱼眼泪
650 Nước nổi bèo nổi 水涨船高

Xôi hỏng bỏng không
651 Ngã một keo, neo một nấc 吃一堑,长一智
652 Ngày tháng còn dài; tương lai còn dài 来日方长
653 Ngày vui ngắn chẳng tày gang 好景不长
654 Ngậm bồ hòn làm ngọt; nuốt phải quả đắng 吃哑巴亏;哑子吃黄连
655 Ngậm đắng nuốt cay 含辛茹苦
656 Ngậm máu phun người 血口喷人
657 Ngậm miệng ăn tiền 二话不说
658 Nghé con không biết sợ cọp 初生牛犊不怕虎
659 Nghe hơi nồi chõ; (tin vỉa hè) 道听途说; 街谈巷议 
660 Nghèo không tấc đất cắm dùi 贫无立锥之地
661 Nghèo rớt mùng tơi 一盆如洗
662 Ngọc bất trác, bất thành khí 玉不琢,不成器
663 Ngô ra ngô, khoai ra khoai 丁是丁、卯是卯
664 Ngồi lê mách lẻo 调嘴学舌
665 Ngồi mát ăn bát vàng 吃现成饭
666 Ngơ ngơ như bò đội nón; trơ như phỗng 呆若木鸡
667 Ngủ gà ngủ vịt 半睡半醒
668 Ngu như bò, ngu hết chỗ nói 愚不可及
669 Ngựa quen đường cũ 故态复萌
670 Người ăn thì có, người mó thì không 吃饭的人多、做事的人少
671 Người ba đấng, của ba loài 人分三等、物分七类
672 Người chẳng ra người, ngợm chẳng ra ngợm 三分像人,七分像鬼
673 Người dưng nước lã 水米无交;陌路人
674 Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân, hơn nhau tấm áo... 佛是金妆(装),人是衣妆(装)
675 Người gầy thầy cơm 瘦人是饭王
676 Người ngay không làm việc mờ ám 明人不做暗事
677 Người ta thường tình 人情之常
678 Ngưu tầm ngưu mã tầm mã 臭味相投
679 Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã 物以类聚
680 Nhà dột từ nóc dột xuống 上梁不正下梁歪
681 Nhanh như chảo chớp 迅雷不及掩耳
682 Nhạt như nước ốc (ao bèo); nhạt toẹt (ăn như nhai sáp) 味同嚼蜡
683 Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến 说曹操曹操到
684 Nhắm mắt làm ngơ, coi như không thấy 熟视无睹
685 Nhắm mắt theo đuôi 亦步亦趋
686 Nhăn nhăn nhở nhở 嘻皮笑脸
687 Nhặt che mưa, thưa che gió 密的遮雨、疏的挡风
688 Nhân sinh thất thập cổ lai hy 人生七十古来稀
689 Nhân vô thập toàn 金无足赤,人无完人
690 Nhập gia tùy tục 入乡随俗
691 Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô 一男曰有、十女曰无
692 Nhất bên trọng nhất bên khinh 厚此薄彼
693 Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh 一艺精、一身荣
694 Nhất tự vi sư, bán tự vi sư (câu này chắc của VN) 一字为师、半字为师
695 Nhẹ dạ cả tin 耳软心活
696 Nhìn ngang nhìn ngửa 左顾右盼
697 Nhổ cỏ nhổ tận gốc 拔草除根
698 Nhơn nhơn ngoài vòng pháp luật 逍遥法外
699 Như cá gặp nước, như chết đuối vớ đươc cọc 如鱼得水
700 Như cha mẹ chết 如丧考妣

Chuột chù chê khỉ rằng hôi...
701 Như chân với tay 骨肉相连
702 Như đại hạn mong mưa 如饥似渴
703 Như đinh đóng cột 不刊之论;斩钉截铁
704 Như gà phải cáo 伤弓之鸟
705 Như hình như bóng 如影随形;影形不离
706 Như mất sổ gạo 然若失
707 Như nắng hạn gặp mưa rào, buồn ngủ gặp chiếu manh 如愿以偿
708 Như ngồi phải gai, như đứng đống lửa 如坐针毡
709 Như tỉnh cơn mê 如梦初醒
710 Như vào chỗ không người 如入无人之境
711 Oan có đầu, nợ có chủ 冤有头、债有主
712 Oan gia đường hẹp 冤家路窄
713 Ốc còn không lo nổi mình ốc 自顾不暇
714 Ôm rơm rặm bụng 自讨苦吃
715 Ông bỏ chân giò, bà thò nậm rượu (có đi có lại) 投桃报李
716 ông nói gà, bà nói vịt 答非所问
717 Ông nói ông phải, bà nói bà hay 公说公有理、婆说[婆有理
718 Ông trời có mắt 老天爷有眼
719 Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác 好心(人)好报; 恶人恶报
720 Ở lâu mới biết lòng người dở hay 日久见人心
721 Phải một cái, vái đến già 因噎(ye)废食噎
722 Phí phạm của Trời 暴残天物
723 Phòng người ngay, không phòng kẻ gian 防君子不防小人
724 Phú quý bất năng dâm 富贵不能淫
725 Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí 福不双降,祸不单行
726 Quá lứa lỡ thì 大男大女
727 Quạ nào mà quạ chẳng đen 天下老鸦一般黑
728 Qua sông đấm bồi vào sóng 过河丢拐杖
729 Quá tam ba bận 事不过三
730 Quan bức dân phản, tức nước vỡ bờ 官逼民反
731 Quân lệnh như sơn 军令如山倒
732 Quân sư quạt mo 狗头军师
733 Quân vô tướng, hổ vô đầu 群龙无首
734 Quên ăn quên ngủ 废寝忘食
735 Quý hồ tinh, bất quý hồ đa 兵在精而不在多;百星不如一月
736 Quýt làm cam chịu 白狗偷吃、黑狗遭殃;黑狗偷时、白狗当灾
737 Rán sành ra mỡ, vắt cổ chày ra nước, cứt nhão có chóp 一毛不拔 (铁公鸡)
738 Rắn chết vẫn còn nọc; rết nhiều chân 百足之虫,死而不僵
739 Râu ông nọ cắm cằm bà kia 牛头不对马嘴;驴唇不对马嘴
740 Rề rề rà rà, ề ề à à 婆婆妈妈
741 Rõ như ban ngày 有目共睹
742 Rổ rá cạp lại 二婚头
743 Rối như canh hẹ 乱成一锅粥; 乱七八糟; 一塌糊涂
744 Rối như tơ vò 治丝益棼
745 Rối tinh rối mù 一塌糊涂
746 Rồng đến nhà tôm 蓬筚增辉
747 Ru rú xó bếp 深居简出
748 Ruộng bề bề không bằng nghề trong tay 良田千亩不如一技在手
749 Ruột để ngoài da; thẳng như ruột ngựa 心口如一
750 Rút dây động rừng 牵一发而动全身

Sáng ba chiều bốn
751 Rừng nào cọp ấy 法出多门
752 Rượu mời (mừng) không uống uống rượu phạt 敬酒不吃吃罚酒
753 Rượu vào lời ra 酒入言出;酒后吐真言
754 Sách dép theo không kịp 望尘莫及
755 Sai con toán , bán con trâu 一念之差
756 Sai một ly, đi một dặm 一步错,步步错; 差之毫厘谬已千里
757 Sáng mắt sáng lòng 心明眼亮
758 Sáng nắng chiều mưa 朝令夕改
759 So lên thì chẳng bằng ai, so xuống không ai bằng mình 比上不足,比下有余
760 Sổ toẹt hết cả 一笔购销
761 Sông có lúc trong lúc đục, người có lúc nhục lúc vinh 天有不测风云,人有旦夕祸福
762 Sống chết mặc bây, tiền thầy bỏ túi 不了了之
763 Sống để dạ, chết mang theo 没世不忘;没齿不忘
764 Sống gửi thác về 生寄死归
765 Sống khôn chết thiêng 生之英、死之灵
766 Sống lâu lên lão làng 以老卖老
767 Sống ngày nào hay ngày ấy 做一天和尚撞一天钟
768 Sống thì con chẳng cho ăn, chết làm xôi thịt làm văn tế ruồi 薄养厚葬
769 Suy bụng ta ra bụng người 推己及人 (将心比心)
770 Sư nói sư phải, vãi nói vãi hay 各执一词; 公说公有理,婆说婆有理
771 Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn 弊帚自珍
772 Tai bay vạ gió 飞来横祸
773 Tai nghe không bằng mắt thấy 耳闻不如目见
774 Tai nghe mắt thấy 耳闻目睹
775 Tay đứt ruột xót 十指连心
776 Tay làm hàm nhai 自食其力
777 Tấc đất tấc vàng 寸土尺金
778 Tẩm ngầm tầm ngầm mà đấm chết voi 不飞则已、已飞冲天
779 Tâm phục khẩu phục, phục sát đất 心服口服
780 Tích tiểu thành đại 积土为山,积水为海; 积少成多
781 Tiến bước nào, rào bước đấy 步步为营
782 Tiền của bề bề không bằng một nghề trong tay 积财千万,不如薄技在身
783 Tiên học lễ, hậu học văn 先学礼、后学文
784 Tiền hô hậu ủng 前呼后拥
785 Tiên lễ hậu binh 先礼后兵
786 Tiền mất tật mang; xôi hỏng bỏng không 心劳日拙、陪了夫人又折兵
787 Tiền nào việc ấy 专款专用
788 Tiền nhân hậu quả 前因后果
789 Tiền thật mà phết (x) mo 真钱买假货
790 Tiên trách kỷ, hậu trách nhân 先责己、后责人
791 Tiền trảm hậu tấu; chém trước tâu sau 先斩后奏
792 Tiền trao cháo múc 交钱交货、一手交钱、一手交货
793 Tiền vào như nước 财源滚滚了财源广进
794 Tiếng dữ đồn xa 恶事行千里
795 Tìm đến tận tổ chấy; truy tìm tận gốc 拔树寻根
796 Tính đâu ra đây 满打满算
797 Tình ngay, lý gian 瓜田李下
798 Tối lửa tắt đèn 三长两短
799 Tôn sư trọng đạo 尊师重道
800 Tốt đẹp phô ra, xấu xa đạy lại 隐恶扬善

Môi hở răng lạnh
801 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn 花架子
802 Tốt mã giẻ cùi 虚有其表;银样蜡枪头;金玉其外,败絮其中
803 Tốt quá hóa lốp 过犹不及
804 Tu hú đẻ nhờ 鸠占鹊巢
805 Tùy cơ ứng biến 随机应变
806 Tuy hai mà một 不分彼此
807 Tự đánh trống tự thổi kèn 自吹自擂
808 Tự lực cánh sinh 自力更生; 自食其力
809 Tức mà không dám nói 敢怒而不敢言
810 Thả con săn sắt, bắt con cá rô 抛砖引玉
811 Thà chết còn hơn mất tự do 不自由,毋宁死
812 Thà chết trong còn hơn sống đục 宁死不屈
813 Thả hổ về rừng 纵虎归山
814 Thà làm ngọc vỡ, cong hơn ngói lành 宁为玉碎,不为瓦全
815 Thả mồi, bắt bóng 舍本逐未
816 Tham bát bỏ mâm 拣了芝麻、丢了丝瓜
817 Tham tiền phụ nghĩa 见利忘义
818 Tham thì thâm 贪小便宜吃大亏
819 Thao thao bất tuyệt, nói luyến thắng 滔滔不绝
820 Thằn lằn đòi lay cột đình 蜉蝣撼大树;以指挠沸;以指测河
821 Thẳng cánh cò bay 一望无际
822 Thắng không kiêu, bại không nản 胜不骄、败不馁
823 Thắng làm vua thua làm giặc 成者王侯败者贼
824 Thắt lưng buộc bụng 谨身节用
825 Thậm thà thậm thụt 贼头贼脑
826 Thân lừa ưa nặng (rượu mời không uống uống rượu phạt ...) 吃硬不吃软
827 Thấp cổ bé họng 人微言轻
828 Thập tử nhất sinh 九死一生
829 Thấp tha thấp thỏm 提心吊胆
830 Thất bại là mẹ thành công 失败是成功之母
831 Thầy bói xem voi 盲人摸像
832 Thầy giỏi có trò hay 名师出高徒
833 Thấy người ăn khoai vác mai đi đào 上行下效
834 Thấy người sang bắt quàng làm họ 攀龙随凤;瓜皮搭李树
835 Theo đóm ăn tàn 趋炎附势
836 Thêm mắm thêm muối 加油添醋;添枝加叶
837 Thiên lôi chỉ đâu đánh đấy 唯命是从 (听)
838 Thóc đâu mà đãi gà rừng 肥水不流外人田
839 Thọc gậy bánh xe 挖墙脚
840 Thợ may ăn dẻ, thợ vẽ ăn hồ; ăn bớt ăn xén 偷工减料
841 Thời gian không chờ ai cả 时间不等人
842 Thời gian là vàng 一寸光阴一寸金
843 Thơm tay may miệng 得心应手
844 Thu không đủ chi 寅吃卯粮
845 Thua chị kém em 相形见绌
846 Thua keo này, ta bày keo khác 一计不成、又生一记; 东山再起
847 Thua trời một vạn không bằng thua bạn một ly 不甘落后 (后人)
848 Thuận mua vừa bán 公买公卖
849 Thùng rỗng kêu to 雷声大、雨点小
850 Thuốc chữa được bệnh, không cứu được mệnh 药可治病不可救命

Ngu ông dời núi
851 Thuốc đắng dã tật, nói thật mất lòng 良药苦口、忠言逆耳
852 Thuyền theo lái, gái theo chồng 嫁鸡随鸡,嫁狗随狗
853 Thừa sống thiếu chết 半生不死
854 Thừa thắng xông lên 乘胜追击
855 Thượng cẳng tay, hạ cẳng chân 拳打脚踢、拳足交加
856 Thượng vàng hạ cám 杂七杂八
857 Trà dư tửu hậu 茶余饭后
858 Trái đất tròn sẽ có ngày gặp lại 人生何处不相逢
859 Trạng chết chúa cũng băng hà (cá chết lưới rách) 鱼死网破
860 Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa 避坑落井;避雨跳下河里;才脱了阎王;又撞着小鬼
861 Tránh voi chẳng xấu mặt nào 好汉不吃眼前亏;多一事不如少一事
862 Trăm bó đuốc cũng được con ếch 千虑一得
863 Trăm hay không bằng tay quen 习惯成自然
864 Trăm khoanh vẫn khoanh một đốm 万变不离其宗
865 Trăm nghe không bằng một thấy 百闻不如一见
866 Trăm sông đổ cả ra biển 百川归海
867 Trăm voi không được bát xáo 轻诺寡信;过甚其辞
868 Trăng đến rằm trăng tròn 水到渠成
869 Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết 两牛相斗蚊蝇遭殃
870 Trèo cao ngã đau 扒得高跌得重
871 Treo đầu dê, bán thịt chó 挂羊头、卖狗肉
872 Trên thông thiên văn, dưới tường địa lý 上知天文,下知地理
873 Trói gà không chặt 手无缚鸡之力
874 Trong cái rủi có cái may 祸中有福; 塞翁失马
875 Trong nhà không nên không phải đóng cửa bảo nhau 家丑不可外扬
876 Trông bầu vẽ gáo 照葫芦画瓢
877 Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược 南辕北辙
878 Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược 南辕北辙;牛头不对马嘴
879 Trông gà hóa cuốc, thần hồn nát thần tính 草木皆兵;杯弓蛇影
880 Trông giỏ bỏ thóc, đo bò làm chuồng, liệu cơm gắp mắp 因地制宜
881 Trống khoan múa khoan, trống mau múa mau 缓急轻重
882 Trông mặt mà bắt hình dong;trông mặt đặt tên 以貌取人
883 Trông mèo vẽ hổ 照猫画虎
884 Trông mơ giải khát (ăn bánh vẽ) 望梅止渴
885 Trồng nứa ra lau 适得其反
886 Trồng sung ra vả 事半功倍
887 Trở mình như cá rô rán 翻来覆去
888 Trở tay không kịp 措手不及
889 Trứng để đầu đẳng 危如累卵
890 Trứng khôn hơn rận (dạy khôn) 以其昏昏,使人昭昭
891 Trước lạ sau quen 一回生二回熟
892 Trước mặt là người, sau lưng là quỷ 当面是人,背后是鬼
893 Trước sau như một 表里如一, 一如既往
894 Trượt vỏ dưa thấy vỏ dừa cũng sợ 惊弓之鸟
895 Uốn ba tấc lưỡi 三寸不烂之舌
896 Uổng công vô ích, công cốc 徒劳无功
897 Uống nước nhớ nguồn 饮水思源
898 Úp úp mở mở 半吞半吐
899 Ướt như chuột lột 落汤鸡
900 Vá chằng vá đụp 鹑衣百结

Mỡ nó rán nó
901 Vải thưa che mắt thánh 自欺欺人
902 Vạn sự khởi đầu nan 万事起头南
903 Vàng thau lẫn lộn; củi để với trầm 鱼龙混杂
904 Vàng thật không sợ lửa, có lý chẳng sợ, cây ngay... 理直气壮
905 Vào luồn ra cúi 奴颜媚骨
906 Vào sinh ra tử 入死出生
907 Văn ôn, võ luyện 拳不离手,曲不离口
908 Văn võ song toàn 文武双全
909 Vắng như chùa bà đanh 门可罗雀
910 Vắt chanh bỏ vỏ 得鱼忘荃;鸟尽弓藏;兔死狗烹
911 Vật đổi sao dời, việc qua cảnh đổi 事过境迁
912 Vẽ đường cho hươu chạy 为虎作伥
913 Vẽ vời vô ích (vẽ chuyện), vẽ rắn thêm chân 多此一举;画蛇添足
914 Vẹn cả đôi đường 两全其美
915 Vét bồ thương kẻ ăn đong (đồng bệnh tương liên) 同病相怜
916 Việc anh anh lo, việc tôi tôi làm (phận ai ấy làm) 井水不犯河水
917 Việc đâu có đó (thịt chó có lá mơ) 船到桥门自会直
918 Việc trước không quên, việc sau làm thầy 前事不忘,后事之师
919 Vỏ quýt dày đã có móng tay nhọn; kẻ cắp gặp bà già 道高一尺、魔高一丈
920 Vong ân phụ nghĩa 忘恩负义
921 Vô cùng vô tận 无穷无尽;无尽无穷
922 Vô danh tiểu tốt; phó thường dân 无名小卒
923 Vô tình vô nghĩa 无情无义
924 Vơ đũa cả nắm (không phân biệt trắng đen) 一概而论;不分青红皂白;不分是非;不分好坏
925 Vung tay quá trán 大手大脚
926 Vuốt mặt nể mũi (đánh chó ngó chủ). 打狗看主
927 Vuốt râu hùm 太岁头上动土; 虎口拔牙
928 Vừa ăn cướp vừa la làng 贼喊徒贼
929 Vừa đấm vừa xoa 软硬兼施
930 Vững như kiềng ba chân 稳如泰山

Thả con săn sắt, bắt con cá rô
931 Xa mặt cách lòng 过河千里远
932 Xa thơm gần thối 数见不鲜
933 Xảy chân còn đỡ, lỡ miệng nan hồi 一言既出、四马难追
934 Xấu đều còn hơn tốt lỏi, khôn độc không bằng ngốc đàn 独不胜众
935 Xẻ đàn tan nghé; thầy bại tớ cụp đuôi 树倒猢狲散
936 Xem bói ra ma, quét nhà ra rác (vạch lá tìm sâu) 欲加之罪、何患无辞
937 Xôi hỏng bỏng không 鸡飞蛋打
938 Xuôi chèo mát mái, thuận buồm xuôi gió 一帆风顺
939 Xuống dốc không phanh 一落千丈
940 Yêu ai yêu cả đường đi; yêu thì củ ấu cũng tròn 爱屋及乌
941 Yêu nên tốt, ghét nên xấu 爱则加诸膝,恶则坠诸渊;爱之欲其生,恶之欲其死
942 Yếu trâu còn hơn khỏe bò 瘦死的骆驼比马大

Share

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More