tong hop bai viet day va hoc tieng hoa du moi cap do

Blog Archive

LOOK UP EN-CN | CN - EN

FeedCount

Vietnamese only
Share All World
Read more: http://www.shareallworld.info/2011/10/nivo-slider-tuyet-dep-cho-blogger.html#ixzz1pM4kwNmD Under Creative Commons License: Attribution Non-Commercial
Oxford Picture Dictionary: English/Chinese Mandarin Chinese Picture Dictionary (Kids Picture Dictionary)
free counters

Popular Posts

Sunday, August 16, 2009

BỘ GÕ CANGJEI ( THƯƠNG HIỆT )

  http://www.hkpe.net/cj/images/cjtable.gif

1. LÝ THUYẾT THƯƠNG HIỆT THÂU NHẬP PHÁP  蒼 頡 輸入 法 (CANGJEI IME)

Khoảng năm 1978, một người Hoa tên Chu Bang Phục 朱邦復 đã đưa ra một cách gõ chữ Hán mà ông đặt tên là Thương Hiệt thâu nhập pháp. Ðó là thành tựu sau 8 năm nghiên cứu của ông.

Theo qui định của Chu Bang Phục, mỗi chữ Hán phồn thể được phân tích tối đa là 5 mã (ứng với 5 phím gõ). Cách phân tích lấy mã này gọi là thủ mã pháp 取碼法 . Thương Hiệt thâu nhập pháp dùng 24 mã (ứng với 24 chữ cái Latin hiện trên 24 phím của keyboard). Số mã này (gọi là tự căn 字根 ) chia thành 4 loại: (1) Triết lý 哲理 , (2) Bút hoạch 筆畫, (3) Nhân thể 人體 , và (4) Tự hình 字形 .

Về sau, Thương Hiệt thâu nhập pháp được giản hoá thành Tốc Thành thâu nhập pháp 速成輸入法. Với Tốc thành, ta lấy không quá 2 mã (đầu và cuối) của một chữ Hán phồn thể (ứng với 2 phím gõ) là có thể gõ được nó. Thí dụ chữ gõ bằng Thương Hiệt là JIJWJ, nhưng gõ bằng Tốc thành là JJ (lấy mã đầu và mã cuối của Thương Hiệt). Sự khác biệt là: gõ JIJWJ ta có ngay JJ ta phải chọn trong 16 chữ có mã đầu và cuối giống nhau là JJ: , , , , , , , , , , , , , , , .

 

2. KEYBOARD THƯƠNG HIỆT THÂU NHẬP PHÁP

 

24 tự căn 字根  ứng với 24 chữ cái Latin trên keyboard:

 

A

B

C

D

E

F

G

H

I

J

K

L

M

N

O

P

Q

R

S

T

廿

U

V

W

Y

Chú ý: Phím X dùng để gõ một số chữ khó (nan tự) 難字

 

3. THƯƠNG HIỆT THÂU NHẬP PHÁP TỰ CĂN

a. Triết lý loại:

Âm dương ngũ hành được gán cho 7 phím chữ cái đầu tiên. A (nhật ), B (nguyệt 月), C (kim 金), D (mộc ), E (thủy ), F (hoả ), G (thổ ). Ngoài ra là những biến thể như sau:

Phím

Chữ

Biến thể

Thí dụ

A

B

冂冖

C

八 儿 ソ ハ 丷

D

 

E

又氵

F

灬 小

G

Giúp trí nhớ: Nếu không nhớ được 7 chữ cái Latin đầu tiên là ứng với âm dương ngũ hành (nhật, nguyệt, kim, mộc, thủy, hỏa, thổ) thì có thể ghi nhớ rằng: Mặt trời cũng gọi là Ánh dương (A). Mặt trăng 月cho Bóng trăng (B). Vàng 金 tính ra Cây và Chỉ (C). Cây cối 木 có cây Dừa (D) là đa dụng nhất. Nước 水 tiếng Pháp gọi là Eau (E). Lửa 火 tiếng Anh gọi là Fire (F). Ðất 土 tiếng Anh gọi là Ground (G).

 

b. Bút hoạch loại:

Không rõ lý do đặt tên của loại này là gì và nó khác với loại 4 (tự hình loại) ở chỗ nào. Ðại khái đây là nhóm tự căn xếp theo nét bút, còn loại 4 xếp theo hình dạng chữ. Nhưng hình dạng chữ chẳng phải là từ nét bút hay sao? Ta thấy có sự gượng ép trong việc đặt tên cho loại 2 và 4.

 

Phím

Chữ

Biến thể

Thí dụ

H

ㄏ丿ノ

I

广 ム 、

J

K

乂ㄨナ犭疒廴

L

M

工 厂 〳

N

フク乙亅 ㄱ

Giúp trí nhớ: Tre trúc làm ống sáo thổi rất Hay (H). Dấu chấm của chữ qua nhắc nhớ dấu chấm của chữ i (I). Ðại là lớn, anh lớn gọi là đại Ka (K). Chữ trung giống que cắm Lỗ vuông (L). Chữ nhất nghĩa là Một (M). Cung thì đi với Nỏ (N).

 

c. Nhân thể loại:

Nhóm tự căn này dựa trên ý nghĩa con người và các bộ phận liên quan như tim, tay, miệng.

 

Phím

Chữ

Biến thể

Thí dụ

O

亻ㄑ

P

勹匕忄匕

Q

ヰ扌≠

R

 

Giúp trí nhớ: Người 人 sống sao cho tròn trịa như chữ (O). Tim 心 đập Phập Phồng (P). Tay 手 Quờ Quạng (Q). Miệng 口 có Răng (R).

 

d. Tự hình loại:

Không rõ tác giả đặt tên loại tự hình và loại bút hoạch trên cơ sở nào, vì tự hình chính là do nét bút (bút hoạch) tạo thành. Ta cứ xem đây là qui ước thì khỏi thắc mắc nữa. Loại tự hình có 6 phím: S, T, U, V, W, Y. Phím X chỉ dùng gõ các chữ khó (nan tự 難字).

 

Phím

Chữ

Biến thể

Thí dụ

S

コE ㄈ

T

廿

廾艹丱业

U

ㄩ乚屮

V

ㄴㄑ<レ

W

西

Y

ㅏ 亠 ″ 辶

Giúp trí nhớ: Thi (尸) là tử thi ai chẳng Sợ (S). Chữ 廿 đọc là Trấp (T). Chữ sơn 山 có viền ngoài như U . Phụ nữ (女) có thiên chức làm Vợ (V). Ðiền (田) là cánh đồng, người thôn quê hay nói "đi đồng" vì quả thực nó là một WC (W) rất thoáng mát vậy. Chữ 卜 giống như chữ Y quay ngược.

 

4. QUI TẮC LẤY MÃ (THỦ MÃ THÔNG TẮC)

a. Thứ tự lấy mã (Thủ mã thuận tự )

Tự thể chữ Hán chia làm 4 loại hình:

Tịnh liệt hình 並列形: Các bộ phận chữ đứng song song từ trái qua phải, thí dụ 針﹐ 億 ﹐ 轉 ﹐ 順 ﹐ 謝 .

Thượng hạ hình 上下形: Các bộ phận chữ nằm song song từ trên xuống dưới, thí dụ 哲 ﹐ 三 ﹐ 變 ﹐ 貪.

Ngoại nội hình 外內形: Bộ phận ngoài bao lấy bộ phận trong, thí dụ 國 ﹐ 圖 ﹐ 區 ﹐ 間 ﹐ 凶 ﹐ 幽 .

Liên thể hình 連體形: Các nét bút liên tiếp khó nhận ra trái-phải, trên-dưới, hay ngoài-trong, thí dụ 叢 ﹐ 亞 ﹐ 重 ﹐ 兩 ﹐ 爾.

Cách lấy mã cũng theo thứ tự như khi viết chữ: Trái qua phải, trên xuống dưới, và ngoài vào trong. Cần chú ý:

– Chữ 巾 có | ở vị trí cao nên lấy nó làm mã đầu rồi đến 冂.

– Chữ 麒 có bộ phận trái và phải bình hành, thì lấy 鹿 làm mã đầu, rồi mới đến 其.

– Chữ có các bộ phận trái-phải và trên-dưới, thì lấy mã từ trái qua phải, rồi mới từ trên xuống dưới.

– Chữ có bộ phận bao vây như 囗 ﹐ 冂 ﹐ ㄩ ﹐ ㄈ thì bộ phận ngoài này được ưu tiên làm mã đầu.

– Chữ liên thể thì lấy tối đa 4 mã theo các nét đầu, nhì, ba, cuối. Thí dụ chữ 叢 lấy mã theo các nét ㅛ丷ㅛ又.

b. Số lượng mã:

Ta lấy tối đa là 5 mã cho một chữ Hán không phải là liên thể tự. Cần nhớ ba khái niệm: Tự căn 字根, tự thủ 字首, và tự thân 字身. Tự căn là 24 chữ Hán ứng với 24 chữ cái Latin trên bàn phím. Ðó là cơ sở xác định mã. Số lượng tối đa 5 mã phân bố: 2 mã cho tự thủ và 3 mã cho tự thân.

Tự thủ 字首: Chữ Hán không phải là liên thể tự có thể phân tích ra các bộ phận trái-phải, trên-dưới, ngoài-trong. Tự thủ là bộ phận bên trái, hoặc bên trên, hoặc bên ngoài của chữ. Tự thủ là 1 hoặc 2 mã thì được lấy trọn. Nếu phân tích thành nhiều mã thì chỉ lấy mã đầu và cuối cho đúng chuẩn là 2 mã:

 

Chữ

Tự thủ

t.th

Chữ

Tự thủ

t.th

HD CR
YR W
GO 丿 L
C HI
MK DD

 

Bốn trường hợp sau cũng xem là tự thủ:

1. Các bộ phận mà tự điển xem là bộ thủ như ㄩ ㄈ ㄏ 疒 癶 尸 戶 廴 走 風 毛 ... cũng được xem là tự thủ.

2. Các bộ phận tuy tự điển không xem là bộ thủ thí dụ như ... cũng được xem là tự thủ.

3. Các bộ phận như 戊 麻 產 辰 厭 厥 羽 府 鹿 亥 老 包 ... tuy không thể phân ly trên-dưới hoặc trái-phải nhưng để tiện lấy mã thì cũng xem là tự thủ.

4. Chữ liên thể thì mã đầu tiên xem như tự thủ.

Tự thân 字身: Bất kỳ một chữ Hán nào, bỏ tự thủ ra, phần còn lại gọi là tự thân. Tự thân lấy tối đa là 3 mã. Nếu nó phân tích được thành nhiều mã thì lấy 3 mã là: đầu, nhì, cuối. Thí dụ: Ta thấy chữ nếu đứng một mình thì mã là MBUC, khi là tự thân thì mã là MBC. Chữ nếu đứng một mình thì mã là KKLB, khi là tự thân thì mã là KKB. Chữ 麗 nếu đứng một mình thì mã là MMBBP, khi là tự thân thì mã là MMP. Xem các thí dụ sau:

 

Chữ

Tự thủ

t.th

Tự thân

Mã t.thân

Trọn chữ

D

JR

DJR

F YAJ FYAJ
C TA CTA
LI JRB LIJRB
MT MBC MTMBC
HD KKB HDKKB
A MMP AMMP

 

c. Liên thể tự:

Thương Hiệt thâu nhập pháp chia chữ Hán làm hai loại: Liên thể tự và phi liên thể tự.

Những chữ phi liên thể thì được lấy tối đa 5 mã (tự thủ 2 mã, tự thân 3 mã) mà ta đã biết ở trên. Liên thể tự là những chữ mà nét bút rối rắm giao liên, khó phân ly thành những bộ phận trái-phải, trên-dưới, hoặc ngoài-trong. Liên thể tự lấy tối đa 4 mã (đầu, nhì, ba, cuối). Thí dụ về liên thể tự:

 

MYLM

MYLF

NAHU

TCTE

PD

SSU

LBK

MVDH

YCBR

TMMC

GRRV

JBMM

MLBO

YLMH

HJLP

MBUC

TCTD

PT

BSS

NUE

OTF

HJWG

TMMV

JLYO

 

5. TOÁT YẾU THƯƠNG HIỆT THÂU NHẬP PHÁP

 

Trước tiên ta phải thuộc 24 tự căn và biến thể.

Nhìn một chữ Hán ta phân tích ngay nó có phải là liên thể tự không? Nếu đúng, lấy tối đa 4 mã: đầu, nhì, ba, cuối.

Nếu đó là phi liên thể tự, ta phân ly nó ra tự thủ (2 mã: đầu, cuối) tự thân (3 mã: đầu, nhì, cuối).




Tags :