tong hop bai viet day va hoc tieng hoa du moi cap do

LOOK UP EN-CN | CN - EN

FeedCount

Vietnamese only
Share All World
Read more: http://www.shareallworld.info/2011/10/nivo-slider-tuyet-dep-cho-blogger.html#ixzz1pM4kwNmD Under Creative Commons License: Attribution Non-Commercial
Oxford Picture Dictionary: English/Chinese Mandarin Chinese Picture Dictionary (Kids Picture Dictionary)
free counters

Popular Posts

Sunday, October 31, 2010

Tử, tý - 子 [zǐ, zi, zì],


子 [zǐ, zi, zì], Tử, tý.

Chữ “Tử” có nhiều nghĩa. Theo tự điển Hán ngữ hiện đại thì đến 15-16 nghĩa.
“Tử” là chữ tượng hình, từ giáp cốt văn, kim văn, tiểu triện đều vẽ giống như một đứa bé.
Nghĩa gốc là con nít, sau mở rộng thành con cái (子孙tử tôn) rồi chuyển nghĩa chuyên dùng để chỉ con trai (独生子 độc sanh tử, con trai một) mở rộng nghĩa chỉ người có học thức (夫子phu tử, thầy giáo; 百家诸子bách gia chư tử) tước vị (公侯伯子男 công hầu bá tử nam)…
Từ nghĩa con nít, cũng mở rộng nghĩa chỉ những gì là hạt giống có thể trưởng thành (瓜子儿 qua tử, hạt dưa, 鱼子 ngư tử, trứng cá) những con vật, thực vật sơ sinh, còn non (子猪 tử trư, heo con, 子姜 tử khương, gừng non) Vật chất dạng nhỏ, dạng hạt (子彈 tử đạn, viên đạn; 棋子 kỳ tử, con cờ)…
Ngoài ra, chữ 子tử cũng dùng rất nhiều để làm tiếp vĩ ngữ cho nhiều từ (帽子 mạo tử, cái nón; 旗子cở tử, lá cờ; 桌子 trác tử, cái bàn…)
Theo “Thuyết văn giải tự”, “Tử” cũng có nghĩa là “兹, 滋tư”, nghĩa là có thể sinh ra vạn vật như mặt đất, nên đã dùng chữ “子 tử” đứng đầu cho 12 địa chi.
Khi Người Việt gọi con “子tử” thì ngại trùng âm (Kỵ húy) với chữ “死 tử, chết”, nên khi gọi con thì gọi trại đi là “tý”, tương tự khi gọi năm cũng vậy, gọi là năm tý cho những năm có địa chi là “子” thay vì “năm tử”. Vì thế, chữ 子có một âm Hán Việt khác là “子tý”.
Từ khi ghép 12 con giáp vào 12 địa chi, với năm “子tý” là con chuột, mới có cách gọi con tý là con chuột.

via Huynh Nha Minh
Tags :